View Full Version : Thủ Thuật Computer
secret-ami
26-05-2008, 01:46 AM
Nguyên nhân và cách xử lý khi....máy tính của bạn chạy chậm nè...!!!
Quá nhiều chương trình được kích hoạt khi khởi động máy
Nhà sản xuất phần mềm nào cũng đều muốn chương trình mình được sử dụng nhiều nhất. Điều đó dẫn đến việc hầu hết các chương trình sau khi được cài đặt đều tự cho mình quyền được xuất hiện ngay sau khi Windows khởi động. Chính việc đó làm cho tài nguyên máy bị chiếm dụng vô cùng lãng phí, trong khi chủ nhân của máy chưa chắc đã có nhu cầu dùng đến những chương trình này. Vì thế, khi install (cài đặt) một software (phần mềm), bạn nên để ý đến những câu hỏi như: “Bạn có muốn chương trình này được chạy khi Windows khởi động không?”. Càng ít chương trình được chạy khi khởi động, máy tính của bạn sẽ càng chạy nhanh. Nếu phần mềm đã cài không cho phép chỉnh sửa việc này, chạy Run, gõ msconfig, chọn Start up và tích bỏ chương trình không cần xuất hiện khi khởi động máy.
Gỡ bỏ các phần mềm không theo đúng quy trình
Nếu bạn cài đặt một chương trình bằng việc Install, tất nhiên khi không còn cần dùng đến phần mềm đó, bạn phải sử dụng chức năng Uninstall để gỡ bỏ. Thế nhưng rất nhiều nhà sản xuất lại chỉ để ý đến việc làm sao cho chương trình của mình chạy được trên máy tính, mà “quên mất” chức năng ngược lại khiến nhiều người lúng túng khi muốn xóa. Ngay cả khi bạn xóa hết toàn bộ các file chương trình đó trong Program Files, vẫn còn rất nhiều thông số hệ thống “mắc” lại trong registry của máy, làm cho máy tính chạy chậm đi. Hướng giải quyết ở đây là: vào Control Panel/Add or Remove Program để gỡ bỏ chương trình cần uninstall.
Máy sinh ra quá nhiều “rác” cùng quá trình sử dụng
Cùng với thời gian, máy tính của bạn sẽ trở nên ì ạch do phải chứa khá nhiều những file như temporary files, cookies hay saved passwords…Tất nhiên những file này đều được Microsoft tính đến là có tác dụng, tuy nhiên khi mà dung lượng của chúng trở nên quá lớn thì cũng nên dọn dẹp một chút. Bạn vào Tools trong Internet Explorer, chọn Internet Options/Browsing history, ấn Delete.
Ổ cứng bị phân mảnh
Khi liên tục copy, xóa các file trên ổ cứng, ổ cứng sẽ có hiện tượng bị phân mảnh, làm giảm tốc độ đọc các chương trình của máy tính. Thông thường sau khoảng vài tháng đưa vào sử dụng, bạn nên sử dụng chức năng chống phân mảnh mà Microsoft cung cấp để tăng tốc độ đọc ổ. Click chuột phải vào ổ cần thao tác, chọn Properties/Tools/Defragmentation. Mặc dù việc xử lý này sẽ tương đối mất thời gian tùy thuộc vào dung lượng ổ cứng và số các chương trình trên ổ. Sau khi quá trình Defragmentation được hoàn tất, bạn sẽ cảm nhận rõ sự thay đổi về tốc độ CPU.
Bộ nhớ đệm không hợp lý
Khi RAM máy tính bị tận dụng hết công suất, máy tính sẽ viện đến một công cụ hỗ trợ rất đắc lực là bộ nhớ ảo (Virtual Memory). Tuy nhiên nếu cài đặt không hợp lý, bạn sẽ thường xuyên gặp phải thông báo: “Virtual Memory Too Low”. Sửa bộ nhớ ảo bằng cách click chuột phải vào My Computer/Properties chọn Advanced > Performance > Settings, chọn tiếp Advanced/Virtual Memory/Change. Tại đây bạn chọn Initial Size và Maximum size cho hợp lý với lượng RAM máy tính và dung lượng ổ cứng. Thông thường nếu RAM là 512 MB và dung lượng ổ cứng còn trống là khoảng vài GB thì nên để Initial Size = Maximum size = 1000.
secret-ami
26-05-2008, 02:04 AM
Thủ thuật MS Word: Khắc phục lỗi nhảy cách chữ có dấu
Khi soạn thảo các văn bản bằng ngôn ngữ có dấu, thường gặp là tiếng Việt với bộ gõ Vietkey hay Unikey, chúng ta thường hay gặp lỗi các chữ có dấu bị nhảy cách, chẳng hạn “bá o PC Wor ldVN”...
Lỗi này phát sinh thường sau khi bạn dùng các thao tác copy, paste hoặc cũng có thể là... tự nhiên.
Để khắc phục lỗi này, bạn hãy vào mục Tools\Options. Từ hộp thoại Option, chọn thẻ Edit và vào mục Settings. Tại hộp thoại Settings, bạn hãy bỏ dấu kiểm ô Adjust sentence and word spacing automatically và nhấn OK hai lần.
Bây giờ, bạn hãy gõ lại và sẽ không còn gặp lỗi các chữ nhảy cách nữa.:)
secret-ami
26-05-2008, 02:10 AM
Xoá file rác trong windows
Máy tính của bạn càng ngày càng chậm? Bạn nghĩ máy nhiễm virus và đã dùng rất nhiều phần mềm để quét virus mà vẫn không ăn thua? Bạn đã thử dọn dẹp rác trong windows lần nào chưa? Nếu bạn chưa từng làm điều này, thì nguyên nhân rất có thể là có quá nhiều file rác dư thừa. Nào chúng ta cùng xoá file rác trong windowhs để máy tính chạy....ok nhé
Cách thứ nhất, bạn cho hiện các file ẩn của hệ thống bằng cách vào: Tools -> Folder Options, chọn View. Trong Hidden files and folders, bạn chọn Show hidden files and folders (bỏ chọn ở Hide extensions for known file types và Hide protected operating system files (Recommended).)
Bạn vào: “C:\Documents and Settings\Administrator\ApplicationData\Microsoft\O ffice\Recent” và xoá toàn bộ file trong đó. Các file đó đều là shortcut của các file doc, excel, ppt, html, access gần nhất được mở ra.
Nếu bạn không muốn người khác biết những tài liệu gần đây được mở ra thì bạn xoá hết những shortcut này đi.
Bạn có thể vào những đường dẫn sau: “C:\WINDOWS\Temp” hoặc vào Start -> Run, gõ temp rồi Enter.
“C:\WINDOWS\Prefetch” hoặc vào Run, gõ prefetch.
“C:\WINDOWS\Downloaded Program Files”.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\History”.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\Temp” hoặc vào Run và gõ temp.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\Temporary Internet Files”.
Đây là những file tạm, file rác, file shortcut của windows có thể lên đến hàng trăm megabyte và bạn hoàn toàn có thể xoá đi để giải phóng bộ nhớ.
Bạn vào: “C:\Windows\Cookies” (đối với win 98) hoặc “C:\Documents and Settings\Administrator\Cookies” (với win khác) và xoá toàn bộ file trong đó. Việc xoá bỏ Cookies sẽ giúp bạn giảm thiểu khả năng bị tiết lộ thông tin cá nhân người dùng, thư mục Cookies sẽ còn lại file index.dat. Bạn không thể xoá file index.dat trong windows. Muốn xoá, bạn phải vào Dos để xoá. Để xoá với Dos, hãy dùng đĩa boot và gõ lệnh sau:
+ Với win 98:
C:\Cd windows\Cookies [enter]
C:\Windows\Cookies\ del index.dat [enter]
+ Với win khác:
C:\Cd Docume ~1\Admini~1\Cookies
C:\ Docume ~1\Admini~1\Cookies del index.dat
Khi bạn restart lại sẽ có một file index.dat mới và sạch được thay thế vào.
Để xoá các tập tin rác khi truy cập websites bằng trình duyệt Internet Explorer, bạn chọn Tools\ Internet Options… Để xóa các cookies, bạn đọc có thể kích chuột vào Delete Cookies…, nhấp OK. Khi xoá các file tạm, hãy kích chuột vào Delete Files…, kiếm mục Delete all offline content và nhấp OK. Để xoá history, bạn kích chọn Clear History và chọn Yes. Cuối cùng, bạn nhấp OK để đóng Internet Options.
Cách thứ hai, bạn có thể tìm kiếm những file rác và trực tiếp xóa chúng đi. Để làm được điều đó, bạn vào Start -> Search -> All files and folders. Trong All or part of the file name, bạn nhập: *.bak; *.wbk; *.tmp; *.old; *.chk; *.~mp; *.grp; ~$?*.*; ~*.* và chọn Look in là My Computer rồi kích Search để tìm. Các file tìm thấy sẽ hiện ở khung bên phải màn hình, bạn chỉ việc xoá toàn bộ là xong.
Cách thứ ba là bạn cũng có thể dùng tiện ích Disk Cleanup có sẵn của Windows. Bạn chọn Start -> All Programs -> Accessories -> System Tools -> Disk Cleanup. Trên hộp thoại Select Drive, bạn chọn ổ đĩa muốn quét rồi OK. Hộp thoại Disk Cleanup for… sẽ kiểm các mục có thể xoá mà không ảnh hưởng gì đến việc sử dụng máy của bạn. Bạn có thể duyệt qua và kiểm thêm nếu bạn thấy cần. Sau cùng bạn chọn OK, Yes.
Mẹo nhỏ mách bạn là bạn có thể vào Run, gõ defrag [tên ổ đĩa] (ví dụ: defrag c: ) rồi OK. Windows Disk Defragmenter sẽ làm cho ổ đĩa của bạn được sắp xếp gọn gàng và tốc độ sẽ nhanh hơn.
Có thể có một số file bạn không xóa được. Không hề gì bởi vì có thể do chương trình nào đó đang chạy và nó đang sử dụng những file tạm này, bạn có thể bỏ qua chúng và xoá vào lần khởi động máy sau. Những file rác sẽ tiếp tục sinh ra trong quá trình hệ thống hoạt động; do vậy bạn cần dọn rác cho computer của bạn định kỳ 1 tuần/1lần.*-:)*-:)*-:)
denxam
26-05-2008, 04:52 AM
Xoá file rác trong windows
Máy tính của bạn càng ngày càng chậm? Bạn nghĩ máy nhiễm virus và đã dùng rất nhiều phần mềm để quét virus mà vẫn không ăn thua? Bạn đã thử dọn dẹp rác trong windows lần nào chưa? Nếu bạn chưa từng làm điều này, thì nguyên nhân rất có thể là có quá nhiều file rác dư thừa. Nào chúng ta cùng xoá file rác trong windowhs để máy tính chạy....ok nhé
Cách thứ nhất, bạn cho hiện các file ẩn của hệ thống bằng cách vào: Tools -> Folder Options, chọn View. Trong Hidden files and folders, bạn chọn Show hidden files and folders (bỏ chọn ở Hide extensions for known file types và Hide protected operating system files (Recommended).)
Bạn vào: “C:\Documents and Settings\Administrator\ApplicationData\Microsoft\O ffice\Recent” và xoá toàn bộ file trong đó. Các file đó đều là shortcut của các file doc, excel, ppt, html, access gần nhất được mở ra.
Nếu bạn không muốn người khác biết những tài liệu gần đây được mở ra thì bạn xoá hết những shortcut này đi.
Bạn có thể vào những đường dẫn sau: “C:\WINDOWS\Temp” hoặc vào Start -> Run, gõ temp rồi Enter.
“C:\WINDOWS\Prefetch” hoặc vào Run, gõ prefetch.
“C:\WINDOWS\Downloaded Program Files”.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\History”.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\Temp” hoặc vào Run và gõ temp.
“C:\Documents and Settings\Administrator\Local Settings\Temporary Internet Files”.
Đây là những file tạm, file rác, file shortcut của windows có thể lên đến hàng trăm megabyte và bạn hoàn toàn có thể xoá đi để giải phóng bộ nhớ.
Bạn vào: “C:\Windows\Cookies” (đối với win 98) hoặc “C:\Documents and Settings\Administrator\Cookies” (với win khác) và xoá toàn bộ file trong đó. Việc xoá bỏ Cookies sẽ giúp bạn giảm thiểu khả năng bị tiết lộ thông tin cá nhân người dùng, thư mục Cookies sẽ còn lại file index.dat. Bạn không thể xoá file index.dat trong windows. Muốn xoá, bạn phải vào Dos để xoá. Để xoá với Dos, hãy dùng đĩa boot và gõ lệnh sau:
+ Với win 98:
C:\Cd windows\Cookies [enter]
C:\Windows\Cookies\ del index.dat [enter]
+ Với win khác:
C:\Cd Docume ~1\Admini~1\Cookies
C:\ Docume ~1\Admini~1\Cookies del index.dat
Khi bạn restart lại sẽ có một file index.dat mới và sạch được thay thế vào.
Để xoá các tập tin rác khi truy cập websites bằng trình duyệt Internet Explorer, bạn chọn Tools\ Internet Options… Để xóa các cookies, bạn đọc có thể kích chuột vào Delete Cookies…, nhấp OK. Khi xoá các file tạm, hãy kích chuột vào Delete Files…, kiếm mục Delete all offline content và nhấp OK. Để xoá history, bạn kích chọn Clear History và chọn Yes. Cuối cùng, bạn nhấp OK để đóng Internet Options.
Cách thứ hai, bạn có thể tìm kiếm những file rác và trực tiếp xóa chúng đi. Để làm được điều đó, bạn vào Start -> Search -> All files and folders. Trong All or part of the file name, bạn nhập: *.bak; *.wbk; *.tmp; *.old; *.chk; *.~mp; *.grp; ~$?*.*; ~*.* và chọn Look in là My Computer rồi kích Search để tìm. Các file tìm thấy sẽ hiện ở khung bên phải màn hình, bạn chỉ việc xoá toàn bộ là xong.
Cách thứ ba là bạn cũng có thể dùng tiện ích Disk Cleanup có sẵn của Windows. Bạn chọn Start -> All Programs -> Accessories -> System Tools -> Disk Cleanup. Trên hộp thoại Select Drive, bạn chọn ổ đĩa muốn quét rồi OK. Hộp thoại Disk Cleanup for… sẽ kiểm các mục có thể xoá mà không ảnh hưởng gì đến việc sử dụng máy của bạn. Bạn có thể duyệt qua và kiểm thêm nếu bạn thấy cần. Sau cùng bạn chọn OK, Yes.
Mẹo nhỏ mách bạn là bạn có thể vào Run, gõ defrag [tên ổ đĩa] (ví dụ: defrag c: ) rồi OK. Windows Disk Defragmenter sẽ làm cho ổ đĩa của bạn được sắp xếp gọn gàng và tốc độ sẽ nhanh hơn.
Có thể có một số file bạn không xóa được. Không hề gì bởi vì có thể do chương trình nào đó đang chạy và nó đang sử dụng những file tạm này, bạn có thể bỏ qua chúng và xoá vào lần khởi động máy sau. Những file rác sẽ tiếp tục sinh ra trong quá trình hệ thống hoạt động; do vậy bạn cần dọn rác cho computer của bạn định kỳ 1 tuần/1lần.*-:)*-:)*-:)
Ami giỏi kinh, bí quyết của mình là....ghost lại sau 10'=))nhanh đừng hỏi<:-P
secret-ami
26-05-2008, 10:55 AM
Ami giỏi kinh, bí quyết của mình là....ghost lại sau 10'=))nhanh đừng hỏi<:-P
Bác ko nên ghost các chương trình lại nhiều lần...ghost là việc bung các file đã đc nén trước đó ra....nếu ghost ko đúng cách sẽ làm cho máy tính có nguy cơ...ac ac..nặng bụng hơn đó...:-B vì các chương trình sẽ bị đè lên nhau lấn chiếm nhiều dung lượng ổ cứng của bạn....lúc ý thì từ từ roài cái gì cũng...nát bét hiiiiiiiiiiii:D
secret-ami
26-05-2008, 11:18 AM
Dưới đây là những phím chức năng cơ bản và chung nhất trên bàn phím ...!!!
Ctrl + C Sao chép
Ctrl + X Cắt
Ctrl + V Dán
Ctrl + Z Hoàn lại tác vụ vừa thực hiện.
Delete Xóa Shift + Delete Xóa vĩnh viễn một đối tượng, không phục hồi được bằng cách vào thùng rác.
Ctrl + kéo thả Sao chép đối tượng đang chọn
Ctrl + Shift + kéo thả Tạo lối tắt cho đối tượng đang chọn
F2 Đổi tên đối tượng đang chọn
Ctrl + > Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về phía sau 1 từ
Ctrl + < Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về trước sau 1 từ
Ctrl + mũi tên lên Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn lên trên một đoạn
Ctrl + mũi tên xuống Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn xuống dưới một đoạn
Ctrl + Shift + mũi tên Chọn một khối văn bản.
Shift + mũi tên Chọn các đối tượng trên màn hình Desktop, trong cửa sổ Windows, trong các phần mềm soạn thảo
Ctrl + A Chọn tất cả
F3 Tìm kiếm một tập tin, thư mục.
Ctrl + O Mở một đối tượng
Alt + Enter Xem thuộc tính của đối tượng đang chọn
Alt + F4 Đóng đối tượng đang kích hoạt, thoát chương trình đang kích hoạt
Ctrl + F4 Đóng cửa sổ con trong ứng dụng đa cửa sổ như Word, Excel...
Alt + Tab Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang mở.
Alt + ESC Di chuyển vòng quanh theo thứ tự các đối tượng đang mở
F6 Di chuyển vòng quanh các phần tử giống nhau trong một cửa sổ hoặc trên màn hình Desktop.
F4 Sổ nội dung của thanh địa chỉ trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
Shift + F10 Hiển thị thực đơn tắt (thực đơn ngữ cảnh) của đối tượng đang chọn
Alt + phím cách Hiển thị thực đơn hệ thống (System menu) của cửa sổ đang kích hoạt.
Ctrl + ESC Hiển thị thực đơn Start
Alt + ký tự gạch chân trên thực đơn lệnh Thực hiện lệnh tương ứng.
F10 Kích hoạt thanh thực đơn lệnh của ứng dụng đang được kích hoạt
->, <-, Up, Down Di chuyển giữa các đối tượng đang chọn trong cửa sổ, giữa các nhánh lệnh trên thanh thực đơn lệnh. F5 Cập nhật cho cửa sổ đang kích hoạt.
Backspace Trở về thư mục cấp trên liền kề của thư mục hiện tại trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer.
ESC Bỏ qua tác vụ hiện tại
Giữ Shift khi bỏ đĩa CD Ngăn cản việc chạy các chương trình tự động từ đĩa CD
harmony
26-05-2008, 11:27 AM
ami đang sài win nào vậy??? sao bây giờ còn nói về win xp vậy chài, cài vista hết rùi em à, mà vista thì máy toàn good ko à.
nhưng cũng cảm ơn vì đã chia xe thông tin cho 1 số anh em còn ... hehe
secret-ami
26-05-2008, 04:20 PM
ami đang sài win nào vậy??? sao bây giờ còn nói về win xp vậy chài, cài vista hết rùi em à, mà vista thì máy toàn good ko à.
nhưng cũng cảm ơn vì đã chia xe thông tin cho 1 số anh em còn ... hehe
Máy mình cài vista phiên bản home nhưng mà bị lỗi nhiều quá và xài cũng rắc rối lắm....vista giao diện đẹp nhưng mà nó hạn chế khi ta chạy một số chương trình tiện ícho:-)...còn những mẹo này có thể dùng cho cả vista đấy harmony;;);;)
joshida_keji
26-05-2008, 10:41 PM
3:-O Bao nhiêu là chữ của bạn thì mình xin gói gọn lại trong 3 Tool này thôi nhá, hok biết có được hok tA ? thử đi sẽ biết :-t
Chống phân mãnh ổ đĩa (http://files.myopera.com/new_software/files/Defrag_Setup.rar)
Dọn rác + vài tiện ích giúp tăng tốc PC (http://files.myopera.com/new_software/files/dcsetup-1.08.zip)
Gỡ bỏ những úng dụng, chương trình 1 cách an toàn (http://files.myopera.com/thaihoanggiang/files/Revo%20Uninstaller.rar)
:-c Cứ việc từ từ tham khảo cách sữ dụng nha, giao diện đơn giản dễ sữ dụng lắm, cứ yên tâm !
secret-ami
26-05-2008, 11:12 PM
3:-O Bao nhiêu là chữ của bạn thì mình xin gói gọn lại trong 3 Tool này thôi nhá, hok biết có được hok tA ? thử đi sẽ biết :-t
Chống phân mãnh ổ đĩa (http://files.myopera.com/new_software/files/Defrag_Setup.rar)
Dọn rác + vài tiện ích giúp tăng tốc PC (http://files.myopera.com/new_software/files/dcsetup-1.08.zip)
Gỡ bỏ những úng dụng, chương trình 1 cách an toàn (http://files.myopera.com/thaihoanggiang/files/Revo%20Uninstaller.rar)
:-c Cứ việc từ từ tham khảo cách sữ dụng nha, giao diện đơn giản dễ sữ dụng lắm, cứ yên tâm !
Còn còn nữa mà bác.....:D..ko phải chỉ có chừng đó thui đâu...;;)
si-who
28-05-2008, 12:38 AM
ESCBỏ qua dữ liệu đang thay đổiF4 hay Ctrl+YLặp lại thao tác vừa làmAlt + EnterBắt đầu dòng mới trong ôCtrl + DeleteXoá tất cả chữ trong một dòngCtrl + DChép dữ liệu từ ô trên xuống ô dướiCtrl + RChép dữ liệu từ bên trái qua phảiShift + EnterGhi dữ liệu vào ô và di chuyển lên trên trong vùng chọnTabGhi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua phải vùng chọnShift + TabGhi dữ liệu vào ô vào di chuyển qua trái vùng chọn=Bắt đầu một công thứcF2Hiệu chỉnh dữ liệu trong ôCtrl + F3 Đặt tên cho vùng chọnF3Dán một tên đã đặt trong công thứcF9Cập nhật tính toán các Sheet trong Workbook đang mởShift + F9Cập nhật tính toán trong sheet hiện hànhAlt + =Chèn công thức AutoSumCtrl + ;Cập nhật ngày thángCtrl + Shift + :Nhập thời gianCtrl+KChèn một HyperlinkCtrl + Shift + ”Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hànhCtrl + ’Chép giá trị của ô phía trên vào vị trí con trỏ của ô hiện hànhCtrl + A Hiển thị Formula Palette sau khi nhấp một tên hàm vào công thứcCtrl + Shift + AChèn dấu ( ) và các đối số của hàm sau khi nhập tên hàm vào công thứcCtrl+1Hiển thị lệnh Cell trong menu FormatCtrl + Shift + ~Định dạng số kiểu GeneralCtrl + Shift + $Định dạng số kiểu Curency với hai chữ số thập phânCtrl + Shift + %Định dạng số kiểu Percentage (không có chữ số thập phân)Ctrl + Shift + ^Định dạng số kiểu Exponential với hai chữ số thập phânCtrl + Shift + #Định dạng kiểu Data cho ngày, tháng, nămCtrl + Shift + ?Định dạng kiểu Numer với hai chữ số thập phânCtrl + Shift + &Thêm đường viền ngoàiCtrl + Shift + -Bỏ đường viềnCtrl + BBật tắt chế độ đậm, không đậmCtrl + IBật tắt chế độ nghiêng, không nghiêngCtrl + UBật tắt chế độ gạch dướiCtrl + 5Bật tắt chế độ gạch giữa không gạch giữaCtrl + 9Ẩn dòngCtrl + Shift + (Hiển thị dòng ẩn
secret-ami
30-05-2008, 01:25 PM
Cấu hình kết nối không dây Windows Vista từ CLI bằng netsh wlan
David Davis
Chắc chắn một điều rằng bạn hoàn toàn có thể cấu hình kết nối mạng không dây trong Windows Vista bằng sử dụng GUI nhưng thực sự không phải lúc nào nó cũng đơn giản đối với hầu hết tất cả mọi người. Cách cấu hình không dây từ một tiện ích dòng lệnh thì sao? Chúng ta hãy tìm hiểu tại sao một số người lại muốn thực hiện việc này thông qua dòng lệnh, và cách thực hiện nó như thế nào.
Tại sao phải sử dụng tiện ích dòng lệnh để cấu hình kết nối không dây?
Một trong số các bạn ngay ban đầu có thể thắc mắc rằng tại sao lại phải thực hiện vấn đề này và đó cũng là một câu hỏi mang tính logic. Một số minh chứng cho lý do ẩn đằng sau vấn đề này được liệt kê như sau.
• Sử dụng CLI khi không có GUI sẵn có – Bạn không bao giờ biết khi nào sẽ cần cấu hình một thứ gì đó (như mạng không dây) từ tiện ích dòng lệnh vì không có GUI. Vấn đề này có thể xảy ra vì một số lý do. Với các lệnh được giới thiệu trong bài này, bạn sẽ được chuẩn bị một cách kỹ càng.
• Sử dụng CLI khi lập kịch bản. Rất có thể một ngày nào đó (cũng có thể là ngay bây giờ) khi bạn cần viết một kịch bản để kết nối tới một mạng không dây. Nếu tạo kịch bản đó, bạn cần phải biết rằng tất cả những lệnh netsh wlan cần thiết để thực hiện nhiệm vụ này bên trong kịch bản Ví dụ, bạn có thể cấu hình kết nối không dây trong một kịch bản đăng nhập nào đó.
• Vì tốc độ nhanh hơn của nó – Một số nhà quản trị mạng có thể gọi là “nghiện tiện ích dòng lệnh” và chúng tôi cho là nó cũng thích hợp để thực hiện nhiều công việc hơn trên GUI. Trong thực tế, với người sử dụng tiện ích dòng lệnh đã quá quen thuộc thì có thể thực hiện nhiều thứ trong CLI nhanh hơn thực hiện trong GUI.
Netsh wlan cung cấp những gì?
Tập lệnh netsh wlan chỉ có trong Windows Vista (không có trong XP, 2003, hay 2008 Server). Chính vì vậy bạn có thể thực hiện những gì với các lệnh này? Đây là một danh sách:
Cấu hình các thiết lập bảo mật không dây cho laptop hoặc máy tính Windows này.
Cấu hình kết nối không dây và các thiết lập mạng cho laptop hoặc máy tính Windows này.Ví dụ, bạn có thể cấu hình một laptop khi đăng nhập, để kết nối, an toàn đối với mạng không dây của công ty.
Xem các thiết lập chính sách nhóm không dây đã được áp dụng cho máy tính Windows này.
Kết nối với các mạng “mixed mode” (trộn lẫn nhiều chế độ), bạn có thể kết nối đối với cả mạng không dây WPA hoặc WPA2.
Ẩn các mạng không dây đối với người dùng – với netsh wlan, bạn có thể ẩn hoặc ngăn chặn không cho người dùng kết nối vào các mạng không dây không mong muốn hoặc tiềm ẩn các phần mềm độc hại.
Với điều đó, chúng ta hãy xem cách nó làm việc như thế nào…
Tạo profile và kết nối với Wireless LAN bằng netsh wlan
Lúc này chúng ta đã có một số sử dụng có thể với netsh wlan, nội dung bài sẽ tiếp tục giới thiệu cách sử dụng các lệnh để thực hiện một nhiệm vụ nào đó trên một máy tính Windows Vista thực.
Để xem tất cả các tùy chọn cho netsh wlan, bạn chỉ cần đánh netsh wlan mà không cần bất cứ tùy chọn nào khác.
Để kết nối thực, thứ đầu tiên mà bạn cần thực hiện là tạo một profile. Để giả như một profile đã từng làm việc mà bạn đã lưu, chúng tôi cần phải tạo file XML đã được lưu. Trên máy tính Vista đã có mạng không dây đang làm việc, bạn cần chạy lệnh dưới đây:
netsh wlan export profile name="BOW" folder=C:\Users\David\wlan interface="Wireless Network Connection"
Lệnh này sẽ tạo một file có tên:
Wireless Network Connection-BOW.xml
Trong thư mục C:\Users\David\wlan
Sau đó bạn cần import file này vào trong hệ thống muốn bổ sung profile vào và kết nối với mạng không dây.
Để tạo một profile để kết nối với WLAN trên một máy tính mới, bạn cần thực hiện:
C:\Users\David\wlan> netsh wlan add profile filename="Wireless Network Connection-BOW.xml"
(giả dụ rằng đã thay đổi thư mục thành thư mục “wlan”)
Bạn có thể chọn để bổ sung profile này chỉ cho một giao diện không dây nào đó hoặc cho người dùng nào đó.
Khi profile đã được bổ sung, bạn nên thẩm định với:
netsh wlan show profiles
Bạn có thể thấy các thiết lập cho profile đó với:
netsh wlan show settings
Khi biết rằng mình có một profile, bạn có thể sử dụng nó để kết nối, như:
netsh wlan connect ssid=”mySSID” name=”WLAN-Profil1”
(Giả dụ rằng profile đã không chỉ định kết nối một cách tự động)
Như những gì bạn thấy, chúng ta đã kết nối được với mạng không dây.
Nếu chỉ có một giao diện trên máy tính và các thiết lập bảo mật trong prifile là hoàn toàn chính xác thì bạn nên kết nối với LAN không dây.
Netsh wlan còn có thể thực hiện được gì nữa?
Bên cạnh việc bổ sung/xóa các profile và kết nối hoặc hủy kết nối với các mạng không dây, Netsh wlan còn có thể thực hiện được nhiều công việc khác.
Đây là danh sách những thứ mà lệnh này còn mang đến cho bạn ngoài các tính năng trên:
• Kết xuất các thiết lập không dây – Bằng cách chạy netsh wlan dump và chuyển nó vào một file văn bản nào đó, bạn có thể tạo một kịch bản, sử dụng kịch bản này để nhanh chóng có được adapter mạng không dây đã được cấu hình. Khi có mạng không dây đã được cấu hình và đã được kết nối, chúng tôi khuyên bạn nên tạo kịch bản cấu hình WLAN này với lệnh sau:
netsh wlan dump > mywlandump.txt
• Bổ sung thêm một filter – với lệnh netsh wlan add, bạn cũng có thể bổ sung một bộ lọc mạng không dây cũng như một profile.
• Hiện và thiết lập các cấu hình tự động – Khi cấu hình tự động (auto-configuration) được kích hoạt trên một giao diện không dây, nghĩa là giao diện này sẽ tự động kết nối với profile không dây của nó. Điều này được kích hoạt một cách mặc định. Bạn có thể tích vào các thiết lập với tùy chọn netsh wlan show autoconfig. Bạn cũng có thể thay đổi các thiết lập autoconfig với set autoconfig enabled=no interface=”Wireless Network Adaptor”
• Hiện và thiết lập blockednetworks – Các mạng không dây có thể bị ẩn hoặc bị khóa. Có thể bạn muốn các mạng đã bị khóa được hiện lên trong danh sách mạng có sẵn nhưng bị liệt kê “blocked”. Để ẩn các mạng “blocked” này trong danh sách mạng có sẵn, thực hiện netsh wlan set blockednetworks display=hide
• Hiện và thiết lập nếu bạn được cho phép tạo các profile không dây cho tất cả người dùng trên máy tính.
• Hiện và thiết lập thứ tự profile – Khi nói đến profile nào sẽ được sử dụng trên giao diện mạng nếu nhiều profile xuất hiện thì thứ tự profile sẽ được sắp xếp. Với các lệnh hiện và thiết lập profile, bạn có thể xem hoặc thay đổi thứ tự profile từ tiện ích dòng lệnh.
• Hiện và thiết lập xem tính năng lần vết là “on” hay “off” – Lần vết là một tính năng ghi các sự kiện cho thiết bị không dây của bạn. Khi kích hoạt tính năng này bằng lệnh netsh wlan set tra yes, bạn có thể thấy các bản ghi của trong %WINDIR%\tracing\wireless.
Kết luận
Lệnh netsh wlan là một tập lệnh rất hữu dụng và cũng rất mới trong Windows Vista. Với các lệnh này, bạn hoàn toàn có thể dễ dàng bổ sung thêm các profile không dây và kết nối với mạng không dây từ một tiện ích dòng lệnh - thông qua các kịch bản.
secret-ami
30-05-2008, 01:28 PM
Diệt virus từ USB và Yahoo! Messenger
Tìm và diệt các tiến trình virus đang chạy
Vì Task Manager đã bị tắt (Disable) hoặc Task Manager không hiện hết các tiến trình (processes) đang chạy nên bạn sẽ dùng một chương trình khác của hãng thứ ba như Process Viewer hay ProcessExplorer. Bài viết này sử dụng Process Viewer.
Khởi chạy Process Viewer, bạn sẽ thấy có nhiều tiến trình đang chạy. Điều cần làm là xác định được tiến trình nào là của Windows, tiến trình nào là của virus. Để xác định, bạn dùng Process Viewer và nhắp vào bất cứ tiến trình nào đang chạy, ở thanh trượt ngang của Process Viewer sẽ hiện ra tên của nhà sản xuất ra phần mềm. Như vậy đây là tiến trình an toàn. Với các tiến trình không hiện ra tên của nhà sản xuất như Unikey chẳng hạn, bạn cũng đừng vội khẳng định chương trình này là virus. Để kiểm tra kỹ hơn, bạn dựa vào tên của tiến trình đang chạy, địa chỉ của tiến trình đang chạy.
Lấy ví dụ tiến trình của file SSVICHOSST.exe đang chạy trong một máy bị nhiễm virus. File SSVICHOSST.exe (hoặc tên khác) sẽ có biểu tượng giống thư mục nên bạn sẽ dễ nhầm tưởng file SSVICHOSST.exe là thư mục SSVICHOSST. Do đó, khi nhắp vào bạn lại chạy virus SSVICHOSST.exe. Nếu dùng một chương trình nào đó thay đổi giao diện Windows như Style XP, bạn sẽ dễ dàng nhận ra sự khác nhau về màu sắc của thư mục và icon của file exe (hình 1).
Trong Process Viewer, bạn dùng tổ hợp phím Ctrl + chuột trái để chọn tiến trình SSVICHOSST.exe, nhấn chuột chọn Kill để loại bỏ tiến trình đang chạy.
Tắt tính năng tự chạy của virus (SSVICHOSST.exe)
Ở Process Viewer bạn click vào Tools > Auto Runs (hình 2). Bạn bỏ chọn ở hộp dấu kiểm của tiến trình SSVICHOSST.exe để không cho SSVICHOSST.exe chạy mỗi khi bạn khởi động máy.
Sửa chữa hậu quả virus gây ra
Đối với Windows, sau khi diệt và tắt tiến trình tự chạy của virus, bạn hãy chạy file RRT.exe. Nếu Registry Tools, Task Manager, Folder Options có màu đỏ tức là virus đã tác động và tắt các chức năng trên. Bạn nhắp vào dấu kiểm Auto Remove để RRT gỡ bỏ tự động. Bạn vào Start > Run > Regedit để khởi chạy Registry Editor, nhắp vào Edit > Find (Ctrl+F) và tìm với từ khóa SSVICHOSST.exe (hình 3).
Bạn hãy xóa hết những từ khóa liên quan đến SSVICHOSST.exe do Registry Editor tìm được. Riêng khóa sau: [HKEY_LOCAL_MACHINE\ SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon] “Shell”=”Explorer.exe SSVICHOSST.exe” Bạn sửa thành [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Winlogon] “Shell”=”Explorer.exe “ Đặc biệt, bạn xóa hết khóa [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Run] “Yahoo Messengger” = ” C:\\WINDOWS\\system32\\SSVICHOSST.exe”
http://www.quantrimang.com/photos/image/052008/24/regedit.jpgVirus ẩn hàng loạt file thư mục trong ổ đĩa
Khi rơi vào tình huống này, bạn thấy ổ đĩa hoàn toàn trống rỗng trong khi dung lượng sử dụng vẫn còn. Thay vì phải làm thủ công bằng cách bỏ thuộc tính ẩn của từng file, thư mục, bạn hãy dùng chương trình FixAttrb của BKAV, chạy FixAttrb và chọn ổ đĩa bị virus làm ẩn các file và thư mục. Nhắp vào ổ cần bỏ thuộc tính ẩn và chọn OK. Bạn hãy đợi một chút để FixAttrb loại bỏ thuộc tính ẩn của file và thư mục. Thời gian nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ lớn của đĩa, thư mục bị ẩn.
Không mở được ổ cứng, USB bằng cách nhắp đúp chuột
Thông thường để mở ổ cứng hoặc ổ USB, bạn thường nhắp đúp chuột vào ổ đĩa. Khi máy bị nhiễm virus Autorun, việc nhắp đúp chuột vào ổ đĩa sẽ kích hoạt virus Autorun. Bạn sẽ nhận thông báo lỗi giống như “Window cannot access the specified device, path, or file. You may not have the appropriate permissions to access the icon”. Khi đó bạn chỉ có thể mở được ổ đĩa bằng cách nhắp chuột phải, chọn Open, chạy file AutorunFix.exe và chọn Fix Autorun.
Sau khi khởi động lại máy tính, bạn có thể nhắp đôi vào thư mục một cách bình thường. Để phòng chống các virus phát tán qua thanh nhớ USB (trong trường hợp máy tính chưa cập nhật bản diệt virus mới hay bị virus vô hiệu), bạn có thể vô hiệu hóa tính năng AutoRun của Windows bằng phần mềm Disable Autorun.
Virus đổi status trên Yahoo! Messenger
Khi bị nhiễm virus, status của Yahoo!Messenger sẽ thay đổi và liên tục gửi link chứa virus đến bạn bè. Để xóa bỏ các đoạn status này, bạn cần thoát khỏi Yahoo! Messenger nếu đang online và sử dụng phần mềm nhỏ Clear Status để xóa hết status. Thủ thuật trong bài viết tuy không thể diệt hết các virus nhưng có thể làm cho virus ngừng chạy. Các file khác của virus có khi vẫn còn, vì vậy bạn nên sử dụng một chương trình quét virus mạnh để quét lại và thường xuyên update chương trình. Bài viết này chỉ đề cập đến virus có tên là SSVICHOSST.exe (IMWorm. Win32. Sohanad.t) nhưng bạn có thể áp dụng cách này để diệt các virus lây qua USB, Ym khác.
Link download: Process Viewer, AutorunFix, FixAttrb, RRT, Clear Status, Disable AutoRun, Autoplay Repair với dung lượng 604 KB tại: www.box.net/shared/lfa8t66k56 (http://www.box.net/shared/lfa8t66k56)
Kinh nghiệm sử dụng
Nên quét virus khi bạn cắm USB vào máy hay mỗi khi download phần mềm mới (quét thư mục chứa phần mềm mới). Không nên nhấp đôi chuột vào ổ USB.
Nên có sẵn một số phần mềm Portable diệt virus, quản lý file (Total Commander, Win NC...), chương trình Process Viewer (ProcessExplorer ) để diệt các virut đang chạy và chương trình AutorunFix, FixAttrb để lấy lại các file, thư mục bị ẩn, xóa các file autorun trên USB.
secret-ami
30-05-2008, 01:32 PM
Cách chạy dòng lệnh như một quản trị viên trên Windows Vista
Nếu như bạn ưa thích việc sử dụng dòng lệnh để thực hiện các chức năng nhất định trên máy tính thì có lẽ bạn nên chú ý rằng Windows Vista yêu cầu coi trọng sử dụng các quyền dòng lệnh để thực hiện những nhiệm vụ nhất định. Chúng tôi sẽ giải thích cho bạn hiểu rõ hơn về vấn đền này. Thí dụ như bạn muốn xem địa chỉ IP trên máy tính. Việc làm này yêu cầu bạn sẽ phải thực hiện dòng lệnh ipconfig /release. Trong Windows Vista khi cố gắng thực hiện điều này bạn thường hay mắc lỗi, vậy thì hãy thực hiện đúng theo các bước sau đây.
Kích nút Start và nhập cmd tại ô tìm kiếm Search và nhấn phím Enter.
Tiếp theo, bạn nhập ipconfig /release. Bạn sẽ thấy xuất hiện lỗi sau như minh họa trong hình dưới.
Để thực hiện đúng các quyền như một quản trị viên, rất đơn giản bạn hãy kích nút Start và nhập cmd tại ô tìm kiếm Search nhưng sau đó nhấn tổ hợp phím CTRL + SHIFT + ENTER thay vì chỉ nhấn Enter. Hoặc bạn có thể dùng cách khác là sau khi nhập cmd vào ô tìm kiếm, kích chuột phải vào chương trình cmd và chọn Run as Administrator. Mọi quyền của bạn giờ đây đã được xác lập.
secret-ami
03-06-2008, 02:35 AM
Tăng khả năng thực thi cho Windows Vista
http://www.yamaha-motor.com.vn/club/mhtml:file://C:\Users\huynh tran ngoc mai\Documents\24h_com_vn - Các thủ thuật, tiện ích mạng và máy tính - Tăng khả năng thực thi cho Windows Vista.mht!x-usc:http://www22.24h.com.vn/upload/news/2008-04-28/280408-MVI15001.jpg Được đánh giá là một trong những hệ điều hành tốt nhất của Microsoft từ trước tới nay nhưng không phải Vista luôn làm vừa lòng người sử dụng. 24H xin giới thiệu tới các bạn một cách đơn giản giúp tăng khả năng thực thi của Windows Vista…
Nếu bạn nhận thấy hệ thống Windows Vista của mình đang chạy ì ạch từ ngày này sang ngày khác thì thủ thuật sau đây mà 24H sẽ giới thiếu rất hữu dụng đối với bạn. Chỉ cần một vài thao tác đơn giản, Windows Vista của bạn sẽ được tăng khả năng thực thi lên đáng kể, tiết kiệm cho bạn nhiều thời gian quý báu.
Mời các bạn làm theo các bước sau đây:
Đầu tiên, nhấn chuột phải vào biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop rồi chọn Manage.
http://www.yamaha-motor.com.vn/club/mhtml:file://C:\Users\huynh tran ngoc mai\Documents\24h_com_vn - Các thủ thuật, tiện ích mạng và máy tính - Tăng khả năng thực thi cho Windows Vista.mht!http://mst.24h.com.vn/upload/news/2008-04-28/phongvh280408-VID01.jpg
Ngay sau hành động trên, một cửa sổ nhỏ dưới cái tên Computer Management sẽ hiện ra, bây giờ chọn Device Manager rồi dẫn tới tên ổ đĩa cứng của bạn (tên của ổ đĩa cứng nằm dưới dòng Disk Drivers).
http://www.yamaha-motor.com.vn/club/mhtml:file://C:\Users\huynh tran ngoc mai\Documents\24h_com_vn - Các thủ thuật, tiện ích mạng và máy tính - Tăng khả năng thực thi cho Windows Vista.mht!http://mst.24h.com.vn/upload/news/2008-04-28/phongvh280408-VID02.jpg
Tiếp theo, nhấn chuột phải vào tên của ổ đĩa cứng và chọn Properties. Cuối cùng, chọn thẻ Policies và tích dấu vào các ô như trong hình vẽ dưới đây:
http://www.yamaha-motor.com.vn/club/mhtml:file://C:\Users\huynh tran ngoc mai\Documents\24h_com_vn - Các thủ thuật, tiện ích mạng và máy tính - Tăng khả năng thực thi cho Windows Vista.mht!http://mst.24h.com.vn/upload/news/2008-04-28/phongvh280408-VID03.jpg
Bây giờ bạn chỉ cần nhấn nút OK và khởi động lại máy vi tính, bạn sẽ thấy tốc độ nói chung và khả năng thực thi nói riêng của Windows Vista đã được cải thiện đáng kể.
Renault
03-06-2008, 07:19 AM
thanks về tài liệu của pro
secret-ami
03-06-2008, 12:13 PM
@};-
thanks về tài liệu của pro
Hic hic:((... bài viết có hình ảnh mà post lên nó đi đâu mất tiêu...Cảm ơn bạn đã ủng hộ S-A hen!!!@};-*-:)
secret-ami
03-06-2008, 10:56 PM
Tự download những đoạn video yêu thích từ Youtube Sử dụng mẹo nhỏ này, bạn có thể dễ dàng tải từ trang web nổi tiếng youtube.com những đoạn video yêu thích và lưu chúng vào ổ cứng máy tính của bạn...
Thực ra, tất cả những đoạn video được lưu trữ trên youtube dưới định dạng flash video, vì thế bạn chỉ được phép đơn giản thưởng thức những video mình thích trên trang web này mà không thể lưu trực tiếp chúng vào máy tính. Mặc dù có rất nhiều công cụ luôn sẵn sàng trên thị trường giúp bạn tải những đoạn video đó xuống máy tính của mình nhưng chúng tôi muốn giới thiệu tới các bạn một công cụ trực tuyến rất hữu ích.
Chỉ với việc mở một trang web khác, và bạn đã có thể dễ dàng tải xuống những đoạn video trên youtube. Từ đó, bạn có thể chuyển đổi chúng sang rất nhiều những định dạng video khác phù hợp với mục đích lưu trữ của bạn như định dạng windows media video(wmv), audio video interleave (avi) hay movie (mpeg).
Mời các bạn làm theo những bước sau đây để tải những đoạn video yêu thích từ youtube xuống máy tính của mình:
1. Mở youtube bằng cách đánh www.youtube.com (http://www.youtube.com/) vào thanh địa chỉ của trình duyệt Internet.
2. Tìm và mở đoạn video bạn muốn tải. Khi đoạn video của bạn đang được phát trên youtube, bạn sẽ nhìn thấy địa chỉ của đoạn video đó trên thanh địa chỉ hiện tại của trình duyệt. Địa chỉ của đoạn video đó sẽ có dạng ví dụ như sau:
http://www.youtube.com/watch?v=pVkUG6XLItc (http://www.youtube.com/watch?v=pVkUG6XLItc)
Trong đó bạn chỉ cần quan tâm tới phần ký tự sau dấu “=”, mà ở trong trường hợp ví dụ cụ thể trên là : pVkUG6XLItc.
3. Bây giờ, mời các bạn mở một trang web khác bằng cách đánh http://youtube.navi-gate.org (http://youtube.navi-gate.org/) vào thanh địa chỉ trong cửa sổ trình duyệt Internet. Bạn tiếp tục công việc của mình bằng việc copy và paste phần ký tự nhận dạng pVkUG6XLItc của đoạn video bạn muốn tải vào hộp tìm kiếm và nhấn nút “ID Serch”
Kết quả trả ra cho bạn có thể được hiển thị dưới bất kỳ một loại ngôn ngữ khác nào, nhưng đừng lo, bạn chỉ việc nhấn chuột vào nút "Download" và lưu đoạn video đó vào máy tính của mình.
Dù được hiển thị với bất kỳ ngôn ngữ nào thì vị trí ô đỏ luôn là là nút "Download"...
Cuối cùng, bạn chỉ việc đổi tên tập tin video vừa tải về và nhớ đổi phần đuôi mở rộng của tập tin đó thành ".flv" nhé. Và giờ đây, bạn đã có thể tuỳ ý sử dụng những đoạn video yêu thích của mình vào bất kỳ mục đích gì mình muốn.
Lưu ý: đoạn video mà bạn vừa tải chỉ có thể xem được bằng những phần mềm có hỗ trợ xem tập tin ".flv" như Flash Video Player...
Leo_T_317
03-06-2008, 11:11 PM
Cám ơn anh mấy bài này rất bổ ích ! ^^
alice152
04-06-2008, 12:25 AM
May bai nay bo ich ghe, thank ban nhiu
secret-ami
04-06-2008, 12:54 AM
Khi mua lại máy vi tính đã qua sử dụng, chủ mới cần “sang tên” để thể hiện quyền sở hữu. Nhưng điều khiến nhiều người khó chịu là đã làm đủ cách nhưng tên và địa chỉ của chủ cũ vẫn y nguyên, đành phải cài mới lại hệ điều hành. Việc này rất tốn công và không phải ai cũng làm được. Sau đây là thủ thuật giúp “sang tên” nhanh chóng, an toàn với 3 hệ điều hành phổ biến hiện nay.
Với Microsoft Windows
Thật không có gì dễ dàng và nhanh bằng làm việc này trong Windows (XP và cả Vista), nếu biết cách. Hãy dùng tiện ích Registry Editor bằng cách vào menu Start, gõ regedit trong hộp Run rồi nhấn Enter hay bấm Ok.
Trong cửa sổ Registry Editor, tìm đến mục HKEY_LOCAL_MACHINE. Từ đó theo đường dẫn \Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion để mở danh sách các thông số đăng ký trong Windows. Bấm chuột phải vào RegisteredOwner, chọn Modify trong menu ngữ cảnh. Hộp thoại Edit String sẽ xuất hiện. Xóa tên cũ, điền tên người dùng mới vào hộp Value data, chọn Ok. Bấm chuột phải vào RegisteredOrganization rồi theo cách đổi tên chủ máy để cập nhật các thông tin khác như: địa chỉ, nghề nghiệp... Vậy là xong.
Có một điều cần hết sức lưu ý: Registry là "trái tim" của Windows, bất cứ một thay đổi thông số nào đó ở đây cũng có thể làm máy tính tê liệt. Vì vậy, nếu không phải là người chuyên về vi tính, bạn không nên **ng vào những thông số khác.
Với Mac OS X và Ubuntu Linux
Cách đổi tên chủ máy trong hệ điều hành Mac OS X (Tiger, Leopard) và Ubuntu Linux tương tự nhau.
Trong Mac OS X, chỉ cần tạo một Account mới với tên của bạn. Account này được cấp đầy đủ quyền quản trị bằng cách đánh dấu kiểm vào tất cả các chức năng (ô vuông nhỏ) trong cửa sổ tạo Account. Sau đó Log Out hay khởi động lại máy, đăng nhập vào Mac với Account mới. Từ Account mới, xóa toàn bộ Account của người dùng cũ. Khởi động máy lại lần nữa, bạn sẽ thấy những thay đổi.
Với Ubuntu Linux, vào Administration, chọn User and Groups. Trong cửa sổ Users Settings, chọn User hiện hữu (tên người sử dụng cũ), bấm vào nút Unlock. Cửa sổ Authenticater hiện ra, nhập password cũ, bấm chọn nút Authenticater để kích hoạt các chức năng trong cửa sổ này. Chọn chức năng Add user. Cửa sổ New user account mới mở có 3 thẻ. Trong thẻ Account, điền tên chủ máy và các thông tin cần thiết vào các ô trống. Nhập mật khẩu mới vào ô password và xác nhận lại. Trong thẻ Privileges, chọn tất cả chức năng để user mới có đầy đủ quyền quản trị. Bấm Ok sau đó Log Out hay khởi động lại máy.
Khi Ubuntu khởi động xong, tiến hành lại các bước trên để xóa User cũ. Khởi động máy một lần nữa. Bây giờ các thông tin cá nhân của bạn đã chính thức xuất hiện trên máy tính.
Theo TNO
secret-ami
04-06-2008, 03:10 PM
[/URL]
Kiểm tra sự tương thích của máy tính với Vista
[URL="http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144187.JPG"]http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144187.JPG (http://www.vnmedia.vn/images/1x1.gif) Hình 1Dùng phần mềm để kiểm tra liệu máy có tương thích tốt với hệ điều hành Windows Vista không là cách nhiều người dùng không rành về cấu trúc phần cứng sử dụng. Ngoài tính năng trên, bài viết này sẽ giới thiệu với bạn đọc hai tiện ích hướng dẫn bạn dùng hệ điều hành này với chế độ tương thích nhất.
Những bước bạn cần làm gồm:
- Bước1: Tải bản cài đặt Microsoft .NET Framework 2.0 tại đây (http://download.microsoft.com/download/5/6/7/567758a3-%20759e-473e-bf8f-52154438565a/dotnetfx.exe) (dung lượng 22,42 MB) và WindowsVista Upgrade Advisor tại đây (http://%20download.microsoft.com/download/2/3/9/239542d5-9ad1-4af4-%2097e9-0762d55ce4d1/WindowsVistaUpgradeAdvisor.msi) (dung lượng 6,6 MB)
- Bước 2: Cài đặt .NET Framework 2.0 và WindowsVista Upgrade Advisor vào máy (nhớ cài .NET trước). Theo hãng Microsoft bạn nên cắm và khởi động hết tất cả các thiết bị ngoại vi như máy scan, máy in, máy fax... có kèm theo để chương trình kiểm tra và xây dựng báo cáo chính xác hơn, ổn định hơn.
Sau khi cài đặt theo trình tự xong, bạn khởi động chương trình Windows Vista Upgrade Advisor và bắt đầu kiểm tra bằng cách nhấn nút Scan. Sau đó bạn chờ đợi chương trình dò tìm phần cứng và kiểm tra. Tùy theo cấu hình phần cứng và số thiết bị ngoại vi tham gia cắm vào máy nhiều hay ít mà chương trình sẽ có độ kiểm tra nhanh hay chậm (xem hình 1).
Khi scan xong, bạn nhấn nút See Details để xem thông tin chi tiết về cấu hình phần cứng của máy bạn. Một cửa sổ mới hiện ra cho phép bạn lựa chọn phiên bản Vista nào để kiểm tra: Ultimate, Home Premium, Business hay Home Basic. Tương ứng với việc chọn từng hệ điều hành bạn còn có thể kiểm tra về yêu cầu cấu hình hệ thống để cài đặt, phân tích về các thiết bị phần cứng hay những thông tin về chương trình tương thích. Tất cả đều được bố trí bên phải của cửa sổ này.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144186.JPG (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144186.JPG)
Hình 2
Bên cạnh đó chương trình còn hiển thị cho bạn biết phiên bản nào là bạn nên dùng cho cấu hình hiện tại của máy, những công việc gì bạn cần làm trước và sau khi cài hệ điều hành này vào (xem hình 2).
secret-ami
04-06-2008, 03:13 PM
Chương trình MP3 Minimize: Giảm kích cỡ file MP3
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144545.jpg Định dạng file nhạc MP3 cho chất lượng không thua kém CD và có kích thước tương đối nhỏ, nhưng chỉ có vậy thì vẫn chưa ăn thua gì so với MP3 Minimizer. Với MP3 Minimizer, file nhạc MP3 được tạo ra sẽ còn nhỏ hơn gấp nhiều lần và đặc biệt là chất lượng không thay đổi bao nhiêu với trước khi nén.
Sau khi cài đặt, bạn hãy chạy chương trình từ menu Start > Programs > EKOS Soft > MP3 Minimizer (bạn có thể tạo shortcut trên desktop cho dễ chạy sau này). Trong cửa sổ chính của chương trình, bạn bấm nút Add Files để chọn các file MP3 cần thu nhỏ hoặc chọn dạng file nhạc khác nếu muốn chuyển qua MP3, bạn cũng có thể bấm các nút Remove hay Clear để bỏ từng file hoặc toàn bộ khỏi danh sách khi cần. Kế tiếp, bạn bấm nút Change Folder và chọn thư mục để chứa các file sau khi được thu nhỏ hay chuyển đổi. Trong mục Output (dạng xuất), bạn hãy chọn một trong 4 dạng sau tuỳ theo nhu cầu:
- Desktop Use: dạng này cho chất lượng MP3 rất hay, nhưng kích thước file sẽ lớn. Bạn chỉ nên dùng dạng này khi cần chuyển đổi từ các dạng khác (.wav, .wma...) sang MP3.
- Desktop and Mobile Use: dạng xuất này phù hợp vừa nghe trên máy tính vừa để nghe trên các thiết bị nghe nhạc cầm tay như máy nghe nhạc MP3, điện thoại di động... Kích thước file sau khi thu nhỏ sẽ tuỳ thuộc vào mỗi file (tuỳ từng file mà chương trình có thể thu nhỏ hoặc không). Nếu bạn muốn có chất lượng file không đổi mà vẫn có thể tiết kiệm thêm nhiều khoảng trống lưu trữ thì dạng này là tốt nhất cho bạn.
- Mobile Use: nếu bạn chỉ muốn nghe nhạc trên thiết bị cầm tay thì hãy chọn dạng xuất này, vì nó không những cho chất lượng vừa phải mà kích thước được thu nhỏ rất nhiều (nhỏ gần phân nửa kích thước file nguồn), để bạn có thể lưu trữ nhiều file hơn.
- Minimum Use: nếu chọn dạng này thì file sẽ có kích thước “siêu nhỏ” (chỉ khoảng vài trăm ký), nhưng hậu quả là chất lượng file sẽ khá tệ, đến nỗi bạn không còn muốn nghe nữa đấy!
Sau khi chọn dạng xuất, nếu cần thiết bạn có thể bấm nút Advanced Settings để thay đổi chi tiết của dạng xuất đã chọn, hoặc bấm ngay nút Convert để chương trình bắt đầu thu nhỏ (hoặc chuyển đổi).
Chương trình MP3 Minimizer có dung lượng 1,4 MB, phiên bản mới nhất 3.0.1, tương thích với các phiên bản của hệ điều hành Windows, bạn có thể tải dùng thử (cho phép chuyển đổi đầy đủ 31 file nhạc) tại đây (http://ekossoft.com/downloads/MP3Minimizerv3.0.1.msi). Yêu cầu bạn phải cài thêm Microsoft .NET Framework 2.0.
(TheoTTO)
secret-ami
04-06-2008, 03:15 PM
Mẹo “nhỏ” bảo vệ dữ liệu cá nhân “không nhỏ”
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144243.jpg Để bảo vệ những dữ liệu quan trọng trên máy tính của bạn thì có rất nhiều biện pháp. Phương pháp thông dụng và chủ yếu nhất đó là nhờ đến sự giúp đỡ của các phần mềm làm ẩn hoặc khóa các dữ liệu bạn muốn bảo vệ. Tuy nhiên, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn 2 cách thức hết sức đơn giản nhưng lại vô cùng hiệu quả để bảo vệ những dữ liệu riêng tư mà bạn không muốn người khác nhòm ngó đến.
Hai phương pháp được giới thiệu sau đây không cần phải nhờ đến sự trợ giúp của bất kỳ phần mềm chuyên dụng nào mà chỉ sử dụng những tiện ích sẵn có trong Windows XP.
Trước tiên, để tiến hành đơn giản, bạn gom tất những dữ liệu riêng tư bạn muốn bảo vệ vào trong cùng 1 Folder. Bài viết sau đây lấy ví dụ một file văn bản tên dantri sẽ được chứa trong 1 thư mục tên protect.
1. Đặt mật mã cho dữ liệu: Về cơ bản, cách thức sau sẽ đưa Folder bạn cần bảo vệ vào 1 file khác với định dạng ZIP, là định dạng nén mà Windows có thể giải nén mà không cần đến sự trợ giúp của phần mềm nào khác. Sau khi đưa nội dung cần bảo vệ nén vào file ZIP, bạn sẽ tiếp tục đặt mật khẩu cho file đó.
Để tiến hành, bạn thực hiện theo các bước sau:
- Sau khi tạo ra Folder protect để chứa file 24h, bạn click chuột phải vào Folder protect vừa tạo ra, chọn Send to -> Compressed (zipped) Folder.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144245.jpg
- Sau khi thực hiện thao tác trên, một file định dạng Zip có cùng tên protect sẽ được tạo ra ngay cạnh đó. Bạn click đôi vào để mở nội dung của file Zip này. Bên trong file Zip sẽ có chứa Folder Protect và cách file của nó. Bây giờ, tại cửa sổ file Zip, bạn chọn File -> Add a password để đặt mật khẩu truy cập.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144256.jpg
- Một hộp thoại yêu cầu bạn điền mật khẩu sẽ xuất hiện. Tại đây, bạn điền mật khẩu đã lựa chọn vào ô Password, và xác nhận nhận lại 1 lần nữa tại khung confirm password để xác nhận lại một lần nữa, và cuối cùng là nhấn OK để thiết lập mật khẩu cho file Zip.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144258.jpg
- Bây giờ, file Zip của bạn đã được bảo vệ bởi mật khẩu. Nội dung bên trong file Zip (file zip chứa những gì, bao nhiêu file được chứa trong đó…) vẫn được người khác biết được, tuy nhiên, mỗi khi kích hoạt 1 file bất kỳ chứa trong zip thì sẽ xuất hiện 1 hộp thoại yêu cầu điền mật khẩu thì mới xem được nội dung những file chứa trong đó.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144262.jpg
Sau khi đã đưa những dữ liệu cần bảo vệ vào trong file Zip, bạn có thể xóa đi những dữ liệu liên quan ở bên ngoài để bảo đảm tính an toàn cho dữ liệu của mình. Từ nay, những dữ liệu trên đã hoàn toàn được bảo vệ trước những cặp mắt tò mò.
2. Dấu hoàn toàn thư mục của bạn: Nếu cách thức bảo vệ dữ liệu bằng mật khẩu như trên vẫn chưa phải là một cách tối ưu để bảo vệ dữ liệu của bạn, thì cách thức sau đây có lẽ là một lựa chọn khác cho bạn. Thủ thuật sau đây sẽ làm thư mục chứa những dữ liệu quan trọng của bạn biến mất hoàn toàn trên máy tính mà không để lại một dấu vết, mặc dù… chúng vẫn còn nằm nguyên tại chỗ. Để làm cách này, bạn có thể thiết lập thuộc tính Hidden cho Folder, tuy nhiên nếu Windows kích hoạt tính năng hiển thị file ẩn thì cách thức này sẽ bị vô hiệu hóa. Thủ thuật sau đây sẽ giúp bạn giải quyết rắc rối đó.
- Đầu tiên, cũng như trên, bạn gom tất cả những dữ liệu cần bảo vệ vào trong cùng 1 Folder.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144267.jpg
- Tiếp theo, bạn click chuột phải vào Folder đó, chọn Rename để đổi tên cho nó. Sau khi chọn Rename, bạn sẽ đặt tên cho Folder này bằng cách nhấn phím Alt trên bàn phím và lần lượt nhất dãy số 0160 rồi thả phím Alt và nhấn Enter. Điều này sẽ giúp cho Folder của bạn được đặt tên bằng 1 kí tự trắng.
- Tiếp theo, bạn click chuột phải vào Folder vừa được đổi tên, chọn Properties.
- Cửa sổ Properties hiện ra, bạn chọn tab Customize và nhấn vào nút Change Icon… tại đây.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144269.jpg
- Cửa sổ Change Icon Folder… hiện ra. Tại đây, bạn click chuột lên thanh kéo để di chuyển qua phải, tìm đến biểu tượng ngôi sao năm cánh nằm cạnh ổ khóa. Ở bên phải biểu tượng ổ khóa sẽ là một biểu tượng trống. Bạn click chọn biểu tượng này và chọn tiếp OK để đổi biểu tượng cho thư mục.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144271.jpg
- Sau khi click Ok để chọn, quay trở lại nơi chứa Folder ban đầu, bạn sẽ hòan toàn bất ngờ vì Folder ban nãy của bạn đã biến mất hoàn toàn. Tuy nhiên, bạn đừng lo, bởi vì thực ra folder này đang mang biểu tượng trống, và tên của nó cũng là kí tự trống, do đó bạn sẽ không nhìn thấy được sự hiện diện của nó. Vậy làm sao để biết được nó đang tồn tại? Sẽ chẳng ai biết được điều đó, ngòai bạn. Để truy cập vào nó, bạn kéo rê chuột vào khoảng trắng mà bạn biết nó đang tồn tại, sẽ có một biểu tượng nhỏ của tên File để chứng minh cho biết rằng có 1 Folder đang nằm ở đó.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_144272.jpg
- Sau khi đã xác định được vị trí của nó, bạn chỉ cần click chuột để mở ra và truy cập vào các nội dung file bên trong nó theo cách thông thường.
2 thủ thuật trên xem chừng rất đơn giản, nhưng về tính hiệu quả thì nó không hề thua kém bất kỳ một phần mềm hỗ trợ nào, mà lại hoàn toàn đơn giản. Kết hợp với việc dấu sâu vào bên trong ổ cứng, dữ liệu của bạn có thể nói là đã được an toàn, mà cách tiến hành thì lại không quá phức tạp.
(Theo Dân Trí)
secret-ami
04-06-2008, 03:18 PM
Khắc phục các sự cố mạng đơn giản trong gia đình
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143780.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143780.jpg) Wi-Fi kết nối quá chậm hoặc không thể kết nối, máy in không thể chia sẻ?. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn những thao tác cơ bản để khắc phục các vấn đề như vậy.
Tại sao các máy tính của tôi không thể nhìn thấy nhau trên mạng mặc dù tất cả đều có thể truy cập internet?
Do tất cả các máy tính của bạn đều có thể truy cập Internet nên chúng ta có thể thừa nhận rằng bạn không gặp các vấn đề nào về phần cứng mạng.
Hãy bắt đầu công việc khắc phục tình huống này bằng tiện ích khắc phục sự cố mạng của Windows – nó không những có khả năng trợ giúp mà còn có thể thực hiện nhanh chóng và dễ dàng. Trong XP, bạn chọn Start > Help and Support. Kích Fixing a problem và sau đó Networking Problems. Trong Vista bạn chọn Start > Help and Support. Trong cả hai phiên bản Windows, kích Troubleshooting, sau đó là Troubleshoot problems finding computers on a home network.
Nếu hoạt động đó không giúp gì được thì bạn hãy kiểm tra tường lửa. Các firewall máy tính của hãng thứ ba như ZoneAlarm và Norton Internet Security thường khóa các mạng nội bộ. Chú ý: Để an toàn, bạn hãy bắt đầu bằng cách hủy kết nối kết nối internet thông qua việc tắt thiết bị DSL hoặc modem hoặc tháo cáp kết nối modem với router. Sau đó tắt tường lửa của mỗi máy tính.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143775.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143775.jpg)
Nếu các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau thì nguyên nhân không phải là do tường lửa.
Bạn hãy thử bật lại tường lửa của một máy. Vấn đề như vậy có xuất hiện trở lại không? Hãy kiểm tra các thiết lập tường lửa của máy tính và tài liệu để xem cách khắc phục nào khác. Bạn có thể phải add các máy tính khác còn lại vào "Trusted Zone" hoặc một vài nhóm như vậy.
Lặp lại quá trình này với mỗi máy tính. Không kết nối lại với Internet cho tới khi tất cả tường lửa được backup và làm việc.
Đây là một số bước cần thiết để khắc phục sự cố các vấn đề tiềm ẩn khác.
Làm cho tất cả các máy tính của bạn nằm trong cùng một nhóm làm việc: Nhấn Windows-R, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter (nếu là XP, bạn hãy kích Start > Run, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter; hoặc trong Vista kích Start, đánh sysdm.cpl, và nhấn Enter). Kích chọn tab Computer Name. Nếu tên nhóm làm việc (workgroup) ở đây không phù hợp với tên workgroup được liệt kê trên các máy tính khác hãy kích Change.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143776.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143776.jpg)
Kích hoạt tính năng chia sẻ. Nhấn Windows-R (hoặc sử dụng phương pháp này cho XP còn Vista sử đã được đề cập ở trên), đánh vào đó ncpa.cpl, và nhấn Enter. Kích chuột phải vào kết nối mạng thích hợp, chọn Properties. Nếu tùy chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks không được chọn thì hãy đánh dấu để chọn nó.
Nếu bạn sử dụng Vista, cần phải chọn Start > Network, kích Network and Sharing Center. Ở đây bạn có thể tinh chỉnh các thiết lập chia sẻ file của mình.
Chia sẻ một thư mục: Trong Windows Explorer của XP, bạn vào thư mục muốn chia sẻ. Nếu biểu tượng của thư mục không có hình bàn tay nhỏ thì hãy kích chuột phải vào nó, chọn Sharing and Security. Trong tab Sharing của hộp thoại mở ra, bạn tích vào hộp kiểm Folder on the network, và hoàn tất các tùy chọn khác.
Nếu hệ điều hành của bạn là Vista, biểu tượng thư mục có một bức tranh nhỏ hai người. Nếu không có, nghĩa là thư mục đó chưa được chia sẻ, bạn hãy kích chuột phải vào nó và chọn Share. Trong hộp thoại mới xuất hiện, đánh everyone vào trường văn bản, kích Add và điều chỉnh mức cho phép của bạn (nếu muốn) và kích Share.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143777.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143777.jpg)
Nếu các máy tính vẫn không nhìn thấy nhau, lần này bạn hãy nhấn Windows-R, đánh vào đó đường dẫn mạng của máy tính khác và nhấn Enter. Đường dẫn mạng là hai dấu sổ chéo và tên của máy tính trong mạng, ví dụ như \\chris chẳng hạn.
Nếu bước này thành công, bạn có thể bản đồ hóa các máy tính như như một ổ đĩa mạng hoặc tạo một đường tắt cho nó.
Cách chia sẻ máy in trong mạng
Thực sự có đến 3 cách để thực hiện điều này. Chúng tay hãy bắt đầu với cách hoàn toàn miễn phí.
Bạn có thể kết nối dễ dàng máy in với một máy tính và chia sẻ nó với các máy tính khác mà không mất thêm một xu nào. Tuy nhiên có một điểm yếu là bạn không thể in từ những máy tính xa cả về khoảng cách mà chỉ từ máy được lắp trực tiếp.
Nếu bạn hoàn toàn thỏa mãn với điều kiện đó, hãy theo tài liệu hướng dẫn của máy in để cài đặt nó trên máy tính đã chọn. Sau đó trong Printers and Faxes của Control Panel, bạn kích chuột phải và chọn Sharing, tích vào hộp kiểm Share this pritner và kích OK để chấp nhận các thiết lập chia sẻ mặc định đối với máy in.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143779.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143779.jpg)
Trên các máy tính khác, bạn mở Printers and Faxes của Control Panel và kích Add a printer. Trong cửa sổ mới xuất hiện, chọn tùy chọn network. Nó sẽ tìm máy in và đưa bạn đến những công việc cài đặt còn lại.
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143781.jpg (http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_143781.jpg)
Trên máy tính từ xa, chọn Add a network, wireless or Bluetooth printer để duyệt tới một máy in được chia sẻ từ máy tính khác
Nếu bỏ đi một máy tính kết nối chỉ để làm thao tác này và gây tốn thời gian thì bạn nên xem xét đến giải pháp mua một máy chủ in nhỏ (print server). Giá thành khoảng 50 USD hoặc ít hơn, máy chủ in mini là một hộp nhỏ (thường nhỏ hơn cả adapter AC của chính nó) với một cổng USB hoặc cổng song song ở phía cuối và Wi-Fi hoặc ethernet ở đầu kia. Bạn cắm nó vào máy in và mạng, cài đặt driver trên tất cả các máy tính khác, khi đó mọi người đều có thể thực hiện thao tác in ấn.
Có nhiều thứ không thực sự đơn giản với giao diện USB. Nếu máy in của bạn thiếu giao diện song song thì sẽ phải tìm một máy in có giao diện USB. Bạn có thể tìm kiếm thêm thông tin model của máy in thông qua search engine với chuỗi từ khoá tìm kiếm là print server. Tiếp sau đó bạn có thể chọn hãng máy in và xem xem máy chủ nào được khuyến khích nên dùng.
Việc sử dụng máy chủ in có thể gây ra vấn đề là máy đó luôn luôn phải được bật.
Nếu các vấn đề này đều không chấp nhận được hoặc nếu máy in của bạn thiếu cổng song song và không thể tìm ra máy chủ USB thích hợp, thì bạn có thể phải chấp nhận hoàn cảnh là sử dụng một máy đã được kết nối, bật liên tục và đây cũng là tùy chọn tốn kém nhất: mua một máy in có khả năng kết nối mạng.
Một máy in được trang bị ethernet hoặc Wi-Fi sẽ là giải pháp đơn giản nhất và linh hoạt nhất, nhưng dù sao đi chăng nữa bạn cũng cần đặt ra câu hỏi liệu có cần đến một máy in mới không. Chỉ cần lưu ý khả năng kết nối mạng trong đầu, bạn hãy đi “shopping” để tìm kiếm lấy một máy in mới. Các máy in có khả năng kết nối mạng hiện được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau.
Tại sao tốc độ không dây của tôi lại thay đổi quá nhanh và tại sao sự thay đổi này lại dường như ảnh hưởng tới hiệu suất Internet?
Nếu bạn đã từng nghe đài trong khi ngồi trong xe car và chạy bên trong một đường hầm dài, bạn sẽ thấy rằng sự thay đổi của môi trường sẽ ảnh hưởng đến tín hiệu không dây như thế nào. Ở đây cũng vậy với tín hiệu không dây của bạn vì trong nhà bạn đôi khi ai đó có thể văn to lò vi sóng, sóng Wi-Fi của hàng xóm,….
Một thứ khác nữa đó là hiện tượng xuyên nhiễu – nếu nó không làm mất toàn bộ cường độ tín hiệu của bạn thì cũng làm cho kết nối mạng của bạn bị chậm đi nhiều. Chính vì vậy không nên ngạc nhiên về tín hiệu Wi-Fi của bạn lại chậm và hay thay đổi như vậy.
(Theo QTM)
secret-ami
04-06-2008, 03:25 PM
Tinh chỉnh Windows Vista: 5 phút thế là xong
http://www.vnmedia.vn/images_upload/small_141846.jpg Vừa nâng cấp lên hệ điều hành Windows Vista nhưng bạn đã phải bực bội với những tính năng mà Microsoft “chơi khó” người dùng. Sau đây là một số mẹo hay giúp bạn sành điệu hơn với Vista.
1. Vô hiệu hóa tính năng kiểm soát tài khoản người dùng
UAC (User Account Control) là tính năng an ninh cải tiến gây nhiều phiền nhiễu nhất trong hệ điều hành thế hệ mới Windows Vista của Microsoft. Mặc dù với “tôn chỉ” tăng cường an ninh giúp người dùng chống đỡ với các phần mềm độc hại phá hoại máy tính nhưng chức năng này “xuất” quá nhiều pop-up làm người dùng mất tập trung trong khi làm việc. Để tránh phiền hà, bạn chỉ cần thực hiện một số thao tác đơn giản sau:
Hãy khởi động Start, chọn Control Panel --> User Accounts. Sau đó, tiếp tục click vào User Accounts. Một hộp thoại sẽ xuất hiện, bạn chọn Turn User Account Control on or off và nhấn tiếp chuột vào nút Continue.
Tiếp theo, hãy hủy nút chọn vào ô “User Account Control (UAC) to help protect your computer" và nhấn OK. Sau đó, hãy khởi động lại máy tính. Tiếp đó, quay trở lại với chức năng Control Panel và mở nút Security --> Security Center --> “Change the way Security Center alerts me” và chọn vào ô “Don't notify me and don't display the icon (not recommended” để được “bình yên” với chức năng kiểm soát tài khoản người dùng của Microsoft.
2. Thay đổi các tính năng đã được cài đặt trước trong Vista
Vista, giống như các phiên bản khác của Windows, cũng được cài đặt trước rất nhiều tính năng mà người dùng đôi khi không bao giờ dùng đến. Chẳng hạn như Remote Differential Compression, Microsoft .NET Framework 3.0 XPS Viewer hay Windows Meeting Space... Để giúp máy tính không bị quá tải bởi những chức năng không cần thiết này, bạn có thể dễ dàng gỡ bỏ chúng theo hướng dẫn sau:
Mở Start--> Control Panel -->“Uninstall a program” --> Turn Windows features on or off. Tại đây, bạn hãy click chuột vào ô checkbox để bổ sung thêm tính năng, ngược lại, hãy hủy chọn vào ô đó để gõ bỏ chức năng không cần thiết.
3. Lưu lại các kết quả tìm kiếm
Bạn không thích thú cho lắm với yêu cầu phải tìm kiếm lại các file mà bạn cần. Còn gì thích hơn với khả năng lưu lại các kết quả tìm kiếm để người dùng tiện dụng hơn trong lần sử dụng tiếp theo.
Hãy mở Start--> Search (hoặc dùng phím nóng Windows + F để mở hộp thoại tìm kiếm Search). Sau đó, gõ từ khóa tìm kiếm trong ô tìm kiếm đó, rồi nhấp chuột vào “Save Search”. Tiếp đó, bạn gõ từ khóa tìm kiếm vào trường “File name” --> nhấn nút Save để lưu lại. Để lưu lại kết quả tìm kiếm để sau này sử dụng lại, hãy mở đường link Searches trong mục Favorite Links của hệ điều hành.
4. Dùng “Quick Launch” để truy cập nhanh các chương trình
Khi đang chạy cùng lúc nhiều chương trình trên máy tính và việc cứ phải mở từng cửa sổ để tìm lại chương trình mà mình muốn dùng đến thì quả là rất khó chịu. Hơn nữa, tìm kiếm lại chương trình đó trong Start menu cũng ngốn của bạn rất nhiều thời gian.
Thanh công cụ Quick Launch của Vista đã giúp người dùng tránh được rắc rối trên. Nếu toolbar Quick Launch chưa xuất hiện trên thanh Start thì bạn chỉ cần nhấp chuột phải vào Start--> Toolbars--> Quick Launch. Kéo một chương trình hoặc biểu tượng shortcut vào thanh công cụ Quick Launch. Từ đây, chỉ cần click chuột vào biểu tượng một chương trình nào đó, bạn có thể khởi động bất cứ lúc nào.
Người dùng Windows Vista cũng có thể dùng phím nóng để mở các chương trình Quick Launch. Chỉ cần nhấn phím Windows và chữ số tương ứng với vị trí của chương trình mong muốn. Ví dụ, nếu biểu tượng Microsoft Office Outlook nằm ở vị trí thứ 5 trong thanh công cụ Quick Launch, thì bạn chỉ việc sử dụng tổ hợp phím Windows+5 để mở Outlook. Nếu trong Quick Launch có 10 biểu tượng thì tổ hợp phím Windows+0 để mở chương trình thứ 10.
5. Dùng ReadyBoost để tăng hiệu suất hoạt động của hệ thống
Hệ điều hành Windows Vista cho phép người dùng sử dụng ổ cứng flash để tăng tốc máy tính.
- Gắn ổ đĩa flash
- Khi cửa sổ AutoPlay xuất hiện, click vào “Speed up my system using Windows ReadyBoost”.
- Click vào hộp thoại “Use this device”
- OK.
secret-ami
05-06-2008, 10:21 AM
10 bảo mật miễn phí hữu hiệu cho Windows
Sử dụng máy tính có kết nối Internet không an toàn sẽ đặt sự riêng tư của bạn trong nguy hiểm. Spyware, viruses, Trojans và các malware đủ loại có mặt khắp nơi trên mạng luôn cố gắng xâm nhập vào máy tính của bạn và gây ra các vấn đề hỏng hóc. Những kẻ rình mò luôn muốn đánh cắp các thông tin cá nhân dành cho những mục đích bất chính.
Hầu hết các hệ điều hành đều bị tấn công nhưng mục tiêu chủ yếu vẫn là Windows, vì đại đa số các máy tính trên toàn thế giới đều sử dụng hệ điều hành này.
Tuy nhiên có rất nhiều phần mềm miễn phí cho Windows có thể giúp bạn bảo vệ sự riêng tư và an toàn. Chúng tôi không đề cập đến các ứng dụng quá thấp mà chỉ nói về các công cụ thực sự mạnh trong lĩnh vực CNTT để thực hiện mọi thứ mà một phần mềm bảo mật đắt tiền có thể thực hiện.
Với rất nhiều các phần mềm miễn phí như hiện nay, bạn sẽ chọn phần mềm nào? Ở đây chúng tôi đã chọn ra 10 chương trình đáng giá nhất có thể bảo vệ an ninh cũng như sự riêng tư của bạn. Download và cài đặt chúng, bạn sẽ an toàn hơn với tất cả các mối hiểm họa đang rình rập trên mạng.
1, Secunia Personal Software Inspector http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://psi.secunia.com/)
Một số lỗ hổng bảo mật lớn nhất trong máy tính không liên quan trực tiếp đến Windows – mà thay vì đó chúng lại nằm trong các ứng dụng mà bạn sử dụng. Đó có thể là cách để các hacker và những kẻ tấn công khác có thể xâm nhập vào máy tính.
Cách tốt nhất để chống lại vấn đề trên là liên tục cập nhật các ứng dụng của bạn để có được các bản vá lỗi mới nhất được cung cấp. Tuy nhiên bạn sẽ không muốn tốn thời gian của mình vào việc thường xuyên kiểm tra Web, tìm kiếm các nâng cấp cho mỗi ứng dụng mà bạn sử dụng.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/SecuniaPSI.jpg
Thay vào đó, sản phẩm quà tặng này sẽ thực hiện giúp bạn điều đó. Hãng bảo mật Secunia liên tục kiểm tra các lỗ hổng phần mềm và cung cấp các bản vá lỗi. Personal Software Inspector (https://psi.secunia.com/) (PSI) của công ty có thực hiện quét máy tính của bạn, download file lỗ hổng hiện hành và cảnh báo cho bạn về các phần mềm trên máy đang thiếu các bản vá bảo mật đó. Nó cũng cảnh báo về việc phần mềm này có phải không được cập nhật và không được hỗ trợ bởi hãng phần mềm tạo ra nó hay không. Phần mềm không được cập nhật sẽ không có được các bản vá lỗi bảo mật, chính vì vậy nó có thể có các lỗ hổng khiến các kẻ tấn công lợi dụng để xâm nhập vào máy tính.
Khi có được một danh sách các phần mềm không an toàn, bạn sẽ có thể có thêm các thông tin chi tiết về mỗi phần mềm đó, mở thư mục mà phần mềm đó được cài đặt ra, hoặc download bản vá lỗi. Kích dấu + bên cạnh phần mềm, bạn sẽ có được các thông tin chi tiết về nó, thường là liên kết đến các công cụ để hủy bỏ cài đặt phần mềm. Bạn cũng có thể đặt Secunia để thường xuyên kiểm tra phần mềm sử dụng và thông báo khi nào có bản vá lỗi cung cấp.
Secunia nói rằng một số chương trình yêu cầu các thủ tục vá lỗi khá rắc rối và dài dòng, chính vì vậy mặc định nó sẽ bắt đầu trong chế độ hiển thị chỉ các chương trình dễ vá trước. Phần mềm Personal Software Inspector cũng thông báo cho bạn biết về tất cả các ứng dụng nào cần đến bản vá ngoài các ứng dụng dễ dàng vá lỗi. Để tạo sự thay đổi, bạn hãy chọn Settings và hủy hộp chọn bên cạnh "Show only 'Easy-to-Patch' programs".
Lưu ý rằng Secunia PSI hoàn toàn miễn phí với những người dùng gia đình, nhưng sẽ yêu cầu trả phí với những nhu cầu doanh nghiệp đòi hỏi độ bảo vệ cao hơn.
2, SendShield (beta) http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.sendshield.com/)
Các tài liệu của Microsoft Office thường bao gồm các dữ liệu có thể làm ảnh hưởng đến sự riêng tư của bạn ví dụ như các cell hoặc văn bản ẩn , quá trình đã xem tài liệu, tên tác giả tài liệu và người xem,… Khi bạn gửi cho ai đó một tài liệu, họ có thể dễ dàng thấy được các thông tin bằng cách xem history của phiên bản, các thuộc tính của tài liệu và nhiều cách khác.
Bạn có thể tốn thời gian và không thực tế trong việc nhớ xem lại mỗi một tài liệu nào đó đã gửi thông qua email để bảo đảm rằng nó không chứa đựng các thông tin riêng tư. Để khắc phục nhược điểm đó, bạn đã có trong tay SendShield (http://www.sendshield.com/) của Unedged Software.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/sendshield.jpg
Bất cứ khi nào bạn gửi các tài liệu PowerPoint, Excel hoặc Word thông qua Outlook, chương trình này sẽ kiểm tra để xem xem chúng có các thông tin riêng tư nào không. Sau đó nó sẽ thông tin chi tiết những gì tìm được và cho phép bạn remove các thông tin chỉ cần một click chuột. Nó sẽ xóa các thông tin từ file copy được gửi thông qua email chứ không phải file lưu trên ổ đĩa cứng.
Bạn cũng có thể kiểm tra được cả các tài liệu theo định dạng PDF và cũng gửi theo cách đó thay vì tài liệu Office.
SendShield hiện đang có bản beta, và cũng đang được phát hành miễn phí. Mặc dù vậy khi hết giai đoạn thử nghiệm có thể phần mềm này sẽ thu phí (Công ty không cung cấp các thông tin chi tiết về thời gian và giá cả).
3, Avast Antivirus http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.avast.com/)
Nhiều chương trình chống virus phải trả tiền như Norton AntiVirus của Symantec là phần mềm tiêu tốn quá nhiều RAM và các tài nguyên hệ thống, điều đó có thể làm chậm máy tính của bạn. Không chỉ điều đó mà bạn còn phải trả phí hàng năm để được sử dụng chúng.
Có nhiều cách tốt hơn. Giải pháp đó là phần mềm Avast Antivirus (http://www.avast.com/) của ALWIL Software. Đây là một phần mềm khá nhẹ và không tiêu tốn nhiều RAM cũng như các tài nguyên hệ thống, nó cũng đơn giản trong sử dụng và có thể thực hiện được mọi thứ bạn cần, bảo vệ cũng như quét máy.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/avast.jpg
Phần mềm này sử dụng một chiếc khiên ẩn dụ cho nhiều kiểu bảo vệ của nó. Một hình khiên chống virus, đây là thành phần bảo vệ chống lại các mối đe dọa đến từ web, các khiên khác cho sự bảo mật email,… Bạn có thể tùy chỉnh độ nhạy cho từng khiên.
Avast gồm có các nâng cấp tự động cho các định nghĩa virus. Website AV-comparatives.org (http://www.av-comparatives.org/) đã đánh giá sự hiệu quả của nó ở mức Advanced+, mức top. Lưu ý rằng Avast miễn phí với sử dụng gia đình nhưng yêu cầu trả phí cho các sử dụng chuyên nghiệp hơn.
4, HijackThis http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.trendsecure.com/portal/en-US/tools/security_tools/hijackthis)
Người dùng nên sử dụng các công cụ phát hiện spyware như Lavasoft Ad-Aware (http://www.lavasoftusa.com/) hoặc Spybot Search & Destroy (http://www.safer-networking.org/en/index.html) — tốt nhất là cả hai. Tuy nhiên một số malware cũng có thể thoát được sự phát hiện này đối với bất kỳ trình quét spyware nào – và không thể remove được khi đã xâm nhập vào máy.
Vậy bạn có thể làm gì nếu máy tính của mình đang có những hành động lạ và bạn nghi ngờ rằng mình đang là một nạn nhân của malware? Hãy download và sử dụng HijackThis (http://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=16&Cat_Sub_ID=0&news_id=32699) của Trend Micro cộng với sự trợ giúp của các chuyên gia, bạn có thể tìm ra được gốc gác của vấn đề và khắc phục chúng.
Chương trình này sẽ khảo sát các thiết lập của bạn và Windows registry, các phần đặc biệt có thể có chứa lỗ hổng và sau đó lưu tất cả các thiết lập này vào trong một file bản ghi.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/hijackthis.jpg
Bạn có thể tìm các chuyên gia ở đâu? Chương trình này sẽ cho phép bạn upload file bản ghi của mình lên website HijackThis, đây chính là nơi các chuyên gia sẽ khảo sát, cho bạn biết thành phần nào bị nhiễm độc và mách cho bạn cách trừ khử chúng. Có khá nhiều vấn đề thảo luận trên Internet sẽ thực hiện các công việc như vậy; Google search sẽ đưa ra các vấn đề đó.
Phần mềm cũng sẽ xóa các mục đáng nghi ngờ và bao gồm nhiều công cụ hữu dụng khác như công cụ tạo bản ghi cho tất cả các chương trình chạy khi khởi động. Lưu ý rằng nếu bạn không phải là một chuyên gia, không nên tự ý sử dụng chương trình này.
5, SpywareBlaster http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.javacoolsoftware.com/spywareblaster.html)
Rõ ràng cách tốt nhất để bảo vệ bản thân bạn chống lại spyware là bảo đảm rằng nó không cài đặt trong lần đầu tiên. Đó chính là nơi SpywareBlaster (một sản phẩm của Javacool Software) sẽ đóng góp vai trò. Chương trình này sẽ dừng việc cài đặt spyware ActiveX, các hacker trình duyệt và cả malware, bên cạnh đó cũng có thể khóa spyware cookies.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/spywareblaster.jpg
Nó cũng có những mở rộng khác như vô hiệu hóa Flash chạy trong Internet Explorer. Nó cũng cho phép bạn tạo một snapshot hệ thống để trong trường hợp nếu một lúc nào đó bị nhiễm spyware thì bạn vẫn có thể trở lại hệ thống không bị tiêm nhiễm trước đó.
Lưu ý rằng nếu bạn không sử dụng Internet Explorer, thì sẽ không cần cài đặt phần mềm này vì Firefox, Opera và cả Safari đều không sử dụng ActiveX.
6, F-Secure BlackLight Rootkit Eliminator http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.f-secure.com/blacklight/blacklight.html)
Rootkit là nguy hiểm nhất trong tất cả các malware, nó cho phép các hacker có thể thâm nhập vào toàn bộ máy tính mà bạn không hề hay biết. Chúng sử dụng các kỹ thuật đặc biệt để tránh các chương trình chống virus và malware phát hiện, khi đó việc phát hiện ra và trừ khử chúng thực sự rất khó khăn. Chính vì điều đó mà việc sử dụng một chương trình chống virus là không đủ mà thay vì đó bạn cần phải có một bộ phát hiện rootkit đặc biệt và có khả năng trừ khử chúng.
Bộ phần mềm đó chính là BlackLight Rootkit Eliminator của F-Secure. Phần mềm này có thể quét máy tính của bạn trong các quá trình ẩn, các thư mục và file, sau đó báo cáo cho biết những gì đã tìm được. Nếu chương trình này phát hiện ra một thành phần nào đó ẩn và có thể gây nguy cơ mất an toàn, nó sẽ thông báo và cho phép bạn xóa các thành phần này. Kích đúp vào bất kỳ mục nào, bạn sẽ có được các thông tin chi tiết về nó, như vị trí file, các mô tả và các thông tin đi kèm.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/blacklight.jpg
Để tiêu diệt một rootkit đã được phát hiện, bạn có thể thay tên hoặc xóa file bằng cách sử dụng các công cụ đính kèm của BlackLight. Tốt hơn hết bạn nên đổi tên các file nghi ngờ trước, đặt cho chúng dưới tên file mở rộng .ren và ngăn chặn chúng thực thi. Tiếp đến, hãy tìm kiếm trên Google search tên file để xem chúng có thực sự là mã độc hay không. Các rootkit thường ẩn các file chính thống và các tiến trình như Explorer.exe, chính vì vậy bạn phải cảnh giác để không xóa bất cứ file chính thống nào. Nếu bạn xác nhận file đó là malware thực sự thì hãy xóa chúng.
Cảnh báo: Chỉ những người dùng thực sự có kinh nghiệm mới nên thử quét máy tính của họ với phần mềm này vì nếu đổi tên hoặc xóa các file hợp lệ có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng. Nếu bạn hoàn toàn không chắc chắn về những gì sẽ làm thì tốt nhất hãy thử một công cụ anti-rootkit khác có tên RootAlyzer (http://forums.spybot.info/showthread.php?t=24185). Chương trình này sẽ kiểm tra máy tính của bạn về rootkit nhưng không cung cấp các công cụ để xóa chúng. (Lưu ý rằng RootAlyzer vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm).
7, NoScript http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://noscript.net/)
JavaScript, Java, plug-in và các thành phần mã khác có trong web đều có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với máy tính của bạn. Chúng có nhiều khả năng tương tác và các tính năng hữu dụng khác nhưng bên cạnh đó chúng cũng có thể được sử dụng để để tiến hành các hành động phá hoại. Để giữ máy tính được an toàn trên các website lạ lẫm bạn nên tắt các hiệu ứng đó đi nhưng làm như vậy có nghĩa rằng bạn sẽ mất một số tính năng cần thiết khác trên một số website ưa thích của mình.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/noscript.jpg
Giải pháp cho vấn đề này chính là một mở rộng của Firefox có tên gọi NoScript, mở rộng này không chỉ khóa các kịch bản, plug-ins và các kiểu mã khác mà còn giúp bảo vệ bạn chống lại các tấn công cross-site scripting. Nó cho phép bạn khóa các kịch bản, plug-ins và mã giữa các site.
8, Comodo Firewall Pro http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.personalfirewall.comodo.com/download_firewall.html)
Tường lửa có trong Windows XP và Vista không đủ tốt để có thể bảo vệ an toàn cho máy tính của bạn – bạn cần đến sự bảo vệ tốt hơn. Và sự thực có khá nhiều tường lửa miễn phí ở đây, nhưng lựa chọn được ưa thích nhất được đưa ra là Comodo Firewall Pro, phần mềm tường lửa này sẽ cung cấp sự bảo vệ có thể nói cao nhất đối với những mối đe dọa gửi đi và gửi đến. Nó cũng cung cấp thêm các kiểu bảo vệ khác với tên có thể gọi là Defense+, có thể cho phép bạn an toàn theo nhiều cách, cụ thể như việc khóa các file và thư mục nào đó để chúng không thể bị thay đổi bởi những tên tội phạm.
Lưu ý rằng tường lửa này linh hoạt hơn nhiều trong việc hỏi bạn nên cho phép các kết nối hay không. Chính vì vậy khi chạy nó lần đầu tiên, sẽ có nhiều pop-up bật ra hỏi bạn có muốn cho phép một ứng dụng nào đó không.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/comodo.jpg
Để giúp giảm bớt các pop-up này đi, bạn hãy chạy chế độ Clean PC của nó, chế độ này sẽ quét các ứng dụng trên máy tính và sau đó đăng ký các ứng dụng an toàn để bạn không bị tràn ngập quá nhiều pop-up. Thêm vào đó, còn có cả chế độ "install mode", đây là chế độ sẽ vô hiệu hóa các file nào đó của pop-up khoảng 15 phút, điều này cho phép bạn dễ dàng cài đặt phần mềm mới.
Một tường lửa miễn phí khá tốt khác là Online Armor (http://www.tallemu.com/). Phần mềm này có cả phiên bản thu phí và miễn phí. Tuy nhiên phiên bản miễn phí cũng khá tuyệt vời. Để cài đặt phiên bản mới, bạn cần phải hủy cài đặt phiên bản cũ sau đó mới cài đặt được.
9, McAfee SiteAdvisor http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.siteadvisor.com/download/ie2.html)
Hiện này có quá nhiều site có adware, spyware ẩn náu. Hoàn toàn không thể biết trước được những gì sẽ xảy ra nếu bạn chẳng may “sa chân” vào một site như vậy. Vấn đề tồi tệ hơn nữa là các site đó có cả những thông tin hợp lệ và phần mềm cho bạn download.
McAfee SiteAdvisor chính là cách tuyệt vời để bảo đảm cho bạn tránh xa những trang này. Khi bạn thực hiện tìm kiếm trên Google hoặc Yahoo, nó sẽ đặt một biểu tượng nhỏ vào phần bên phải của mỗi kết quả tìm được, chỉ thị xem site đó có an toàn hay không, có nghi ngờ và biết sẽ gây hại. Chữ X màu đỏ thể hiện mức độ nguy hiểm, dấu kiểm màu xanh thể hiện mức độ an toàn và dấu chấm than màu vàng thể hiện mức đang có vấn đề. Nếu McAfee không truy cập vào một site nào đó thì nó sẽ hiển thị dấu hỏi chấm.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/siteadvisor.jpg
Di chuyển chuột trên biểu tượng, bạn sẽ thấy một pop-up liệt kê các thông tin chi tiết về những mối nguy hiểm ví dụ như có nguy hiểm nếu download hoặc nó có liên kết với các site nguy hiểm hay không, hoặc nó sẽ gửi spam nếu bạn đăng ký vào site đó không.
Kích More Info từ các pop-up đó bạn sẽ có được thêm các thông tin chi tiết như danh sách các download nguy hiểm và các malware hoặc adware tiêm nhiễm nó, site nào là site liên kết đến…. Thậm chí nó còn có thể thông báo cho bạn về những vấn đề làm phiền của site đó, ví dụ như những cookie của các hãng thứ ba nào mà nó cài đặt trên đó.
Phần mềm SiteAdvisor làm việc cả khi bạn không thực hiện tìm kiếm. Khi bạn duyệt web, xuất hiện là một biểu tượng nhỏ ở phần dưới của màn hình và thông báo cho bạn site đó có nguy hiểm hay không. Kích vào nó để có thêm các thông tin chi tiết.
10, CCleaner http://www.quantrimang.com/photos/image/ads/download.gif (http://www.ccleaner.com/download)
CCleaner thực hiện hai bổn phận đồng thời: không chỉ giúp bảo vệ sự riêng tư mà nó còn giữ cho hệ thống của bạn được an toàn. Để bảo vệ sự riêng tư, nó đã remove các dấu vết trong Internet history của bạn, như các file Internet tạm thời, history trình duyệt, history biểu mẫu được điền tự động và các coockie. Thêm vào đó nó còn dọn dẹp sạch sẽ danh sách Recent History của Windows.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/04/ccleaner.jpg
Đây cũng là một công cụ tuyệt vời trong việc dọn dẹp hệ thống của bạn. CCleaner sẽ tống khứ các kiểu file không cần thiết ví dụ như các file tạm thời, các file bản ghi của Windows, các đoạn file chkdsk…. Nó có thể kiểm tra Registry của bạn và xóa các mục bị hỏng, giúp bạn dừng các chương trình đang chạy trong start-up.
Với những người muốn giữ sự riêng tư khi lướt web hay vào mạng và giữ hệ thống của bạn luôn sạch và chạy một cách êm ái thì đây là phần mềm cần phải download.
Văn Linh (Theo ComputerWorld)
secret-ami
05-06-2008, 10:40 AM
Khai thác tiện ích của laptop
Với người tiêu dùng, máy tính xách tay là một trợ thủ đắc lực cho công việc. Xin giới thiệu với bạn đọc một vài thủ thuật, ứng dụng giúp khai thác tốt hơn các tiện ích của laptop
Khởi động máy nhanh
Với hệ điều hành WinXP, đôi khi vấp quá trình khởi động diễn ra lâu. Để khắc phục tình trạng này, bạn hãy cài đặt tất cả các file khởi động chung một nơi để quá trình truy xuất diễn ra nhanh hơn.
Cách thực hiện:
Click vào Start > Run, nhập vào đó từ Regedit. Sau khi xuất hiện cửa sổ Regedit Editor, bạn vào Hkey_Local_ Machine | Software | Microsoft | Dfrg | BootOptimizerFungtion. Click chuột phải vào Enable nằm ở cửa sổ bên phải. Sau đó, chọn Modify và thay đổi giá trị N thành Y.
Sau khi thay đổi, bạn phải khởi động lại máy mới có tác dụng.
Chương trình chỉ sử dụng được khi máy tính xách tay của bạn chạy ở chế độ Hibernation. Do vậy, nếu laptop của bạn không có tuỳ chọn Hibernation. Bạn hãy làm theo các bước sau: Click vào Start > Turn off computer > Hibernation.
Tự khởi động máy để tải chương trình
Đôi khi, bạn muốn tải một chương trình (một file hay một cuốn sách...) trong thời gian không sử dụng máy, hoặc muốn laptop tự khởi động theo thời gian hẹn trước để quét virut, hãy thực hiện các thao tác sau:
Vào Start > Programs > Scheduled Tasks, click chuột phải vào Add Scheduled Tasks > Open. Sau đó, chọn chương trình bạn muốn chạy khi khởi động laptop lên, chọn Daily - mức độ thường xuyên thực hiện việc này hàng ngày, Weekly - hàng tuần, Monthly - hàng tháng, hoặc one time only - chỉ một lần.
Tiếp theo, nhập user name, mật khẩu đăng nhập và đánh dấu vào ô Open Advanced properties for this task when I Cick Finish và nhấn Finish. Khi xuất hiện cửa sổ mới, chọn mục Settings, check vào ô Wake the computer to run this task. Bạn vào mục Schedule để chỉnh lại ngày, giờ và click vào OK để lưu lại.
http://www.quantrimang.com/photos/image/052008/20/laptop.jpgNghe nhạc ở chế độ nghỉ
Với các laptop sử dụng chương trình WinXP, do mặc định của chương trình này, khi bạn gấp màn hình lại, máy sẽ chạy ở chế độ Standby hoặc Hibernation. Điều này sẽ gây phiền phức khi muốn gấp máy lại hay khi bạn có việc phải ra ngoài một lát mà không muốn chương trình nghe nhạc tự tắt.
Để khắc phục, bạn có thể vào Start > Control Panel > Power Option hoặc Click chuột phải ở Desktop > Screensaver > Power. Bạn vào tiếp thư mục Advance, trong ô When I close the lid of my portable computer chọn Do nothing. Nhấn OK để máy lưu lại cấu hình đã chọn
Tăng tốc độ xử lý khi RAM trên 1 GB
Nếu máy tính xách tay của bạn có cấu hình mạnh với RAM trên 1 GB, bạn có thể tăng tốc độ xử lý cho laptop nhờ vào việc không sử dụng các tập tin trao đổi và không thiết lập bộ nhớ ảo. Để làm được điều này, bạn vào Start > Control Panel > System hoặc kích chuột phải vào My Computer > Properties, sau đó chọn Advance, trong thư mục Performance click chuột vào Settings. Chọn mục Advance trong hộp thoại Virtual Memory và click vào change, cuối cùng check vào ô No Paging File cho tất cả các ổ đĩa và nhấn vào Set rồi chọn OK để lưu lại cài đặt này.
Thay mật khẩu Windows bằng dòng lệnh
Thủ thuật nhỏ này giúp bạn thay mật khẩu các tài khoản trong hệ điều hành Windows bằng dòng lệnh. Rất tiện so với việc phải vào Control Panel > User Account để đổi mật khẩu vì bạn không cần phải nhớ mật khẩu cũ. Có thể dùng cách này để khôi phục mật khẩu những tài khoản người dùng khác mà bạn lỡ quên mất.
Đơn giản, bạn chỉ việc vào Menu Start > Run (hoặc dùng phím tắt Ctrl+R), gõ CMD để mở cửa sổ Windows Command Line. Tại dấu nhắc lệnh, gõ net user để hiện hệ thống xuất danh sách các tài khoản có trong Windows. Nếu bạn nhớ tên tài khoản muốn thay mật khẩu thì gõ trực tiếp net user tênThànhViên mật khẩu.
Ví dụ: Để thay mật khẩu tài khoản có tên lbvmvt thành matkhau, bạn gõ net user lbvmvt matkhau. Nếu xuất hiện thông báo The Command Complete Successfully thì nghĩa là bạn đã thay mật khẩu thành công rồi đó.
Lưu ý: bạn phải đăng nhập với tài khoản có quyền Administrator thì mới áp dụng thủ thuật này được.
Theo XHTTOnline
secret-ami
05-06-2008, 10:43 AM
Thủ thuật nâng cấp CPU của laptop cũ
Nếu bạn thật sự am hiểu phần cứng, chỉ cần bỏ ra một ít tiền (50-100 USD) để thay CPU là lại có ngay một laptop mạnh hơn hẳn. Dưới đây là hướng dẫn nâng cấp CPU cho laptop Compaq Armada 1750.
Xác định khả năng nâng cấp CPU
Trước khi nâng cấp máy tính, bạn cần biết xem máy của mình có thể nâng cấp được hay không. Muốn vậy, bạn cần xác định được các thông tin về chipset và RAM của máy. Máy Armada 1750 trong bài viết này sử dụng chipset Intel 440BX, FSB: 100 MHz, một SDRAM của Hãng Toshiba là kiểu TC59S64 (64 MB).
Sau đó, muốn biết CPU máy của mình có thể nâng cấp được không, bạn hãy tham khảo trên Google với từ khóa “processor upgrade”. Ví dụ, với chiếc Armada 1750 có thể thay Processor Intel 440BX, 100MHz FSB bằng chip MMC-2.
Tiếp tục tra cứu trên Google để biết Processor có thể thay thế được, sản xuất ở hãng với tên thương mại là gì. Ví dụ, MMC-2 nằm trong dòng sản phẩm Pentium III 650 MMC-2 hoặc Celeron FC-PGA2, 100MHz FSB.
Cuối cùng, bạn lên các website rao vặt, mua bán thiết bị tin học để tham khảo giá trước rồi hãy đến các cửa hàng tin học mua để tránh bị “hớ” giá.
Hỗ trợ nâng cấp
Một số mainboard không cho phép nâng cấp chip xử lý, do đó muốn làm được việc này, bạn cần chương trình CPU MSR. Chương trình này cho phép bạn thay đổi các thông số model đăng ký của chip xử lý, tải tại đây (http://tinyurl.con/6y563b). Tải xong, bạn nhấn chuột phải vào file CPU MSR, chọn Extract File here. Sau đó mở thư mục “LLADrv 1.0 XP 32b” ra, chạy file setup.exe, rồi nhấn OK hai lần. Quay trở lại Desktop, bạn chạy fle CPUMSR.exe, chọn Yes > OK 3 lần.
Sau khi cài đặt chương trình, bạn sẽ thiết lập các thông số để kích hoạt L2 Cache bằng cách vào thẻ Features, tại dòng Adjacent Cache Line Prefetch, đánh chọn 2 cache lines. Dòng Third Lavel Cache, bạn chọn Enable. Dòng L1 Data cache context mode, bạn chọn Adaptive. Sau đó vào Configuration > General > Save Configuration, đặt tên fle lưu (nên lưu vào thư mục trong C:\Windows\system32, rồi nhấn Save > OK). Sau thiết lập này, mainboard sẽ hỗ trợ Processor được tới 500MHz - 1.000 MHz hoặc cao hơn nữa tùy dòng mainboard của bạn. Lúc đó, Processor mới sẽ không bị tình trạng “thắt cổ chai”.
Tiến hành thay CPU
- Trước tiên, bạn mở bốn con ốc ở đáy máy ra, sau đó nhẹ nhàng tách rời phần trên gồm bàn phím và màn hình LCD ra khỏi phần dưới.
- Sau đó, nhẹ nhàng tách rời phần khung đệm vỏ nhựa giữa phần đáy của máy. CPU của bạn sẽ nằm về phần giữa của cổng hồng ngoại và quạt làm mát.
- Tách phần bản mạch có cổng hồng ngoại ra, nhìn xuống dưới, bạn sẽ thấy CPU của máy.
- CPU của laptop được phủ bởi hai miếng hợp kim giúp tản nhiệt và chống bụi màu bạc.
- Bạn tách bản mạch chứa hệ thống chân đỡ chịu lựu ở trên ra, quay ngược bản mạch lại, bạn sẽ nhìn thấy CPU.
- Bây giờ, bạn chỉ cần tháo ốc của CPU ra và thay bằng CPU khác mạnh hơn, sau đó ráp máy lại như cũ (ngược lại với qui trình tháo máy).
Lưu ý
- Trước khi tiến hành quá trình nâng cấp này, bạn cần phải tháo pin của máy, pin CMOS (pin có hình dạng như pin đồng hồ lưu trữ thông tin hệ thống) cũng như tất cả các nguồn cấp điện cho máy.
- Khi tháo chip xử lý ra, miếng bạc tản nhiệt và chống bị bên trái cũng sẽ rời ra ngoại, bạn phải lắp nó lại, nếu không chip xử lý sẽ mau chóng bị nóng (có thể làm nổ chip). Đồng thời khi gắn lại, bạn nhớ cài cái khe nhỏ (cỡ 2 x 3 mm) vào đúng vị trí khớp của nó, nếu không CPU sẽ bị vênh và tiếp điện ra các bản mạch khác làm pin CMOS và pin nguồn rất mau bị cạn dung lượng.
- Sau khi ráp xong máy, bạn nên rút pin nguồn ra và dùng nguồn điện nhà để chạy máy trong vài lần đầu tiên. Nếu ở lần khời động đầu tiên mà máy không hoạt động, bạn nên đưa máy vào trong tủ sắt để khoảng một ngày nhằm khử tĩnh điện xảy ra khi bạn đang tháp lắp máy. Sau một ngày, bạn cắm máy vào nguồn điện nhà và khởi động lại máy bình thường.
Theo eChip
si-who
05-06-2008, 10:57 AM
Pồ nì siêng kin....sưu tầm ở đâu mà nhiều thứ hay thía??? Cảm ơn hen???
Pồ nè! tui sign in vô Yahoo ko đc...bồ help tui zoi đc ko ? rõ ràng là mật khẩu và nick đã đánh đứng nhưng ko sign in đc...????:-s~X(
secret-ami
05-06-2008, 11:00 AM
Pồ nì siêng kin....sưu tầm ở đâu mà nhiều thứ hay thía??? Cảm ơn hen???
Pồ nè! tui sign in vô Yahoo ko đc...bồ help tui zoi đc ko ? rõ ràng là mật khẩu và nick đã đánh đứng nhưng ko sign in đc...????:-s~X(
ok ! để xem thử nào...!!!o:-)
secret-ami
05-06-2008, 11:05 AM
Khắc phục tình trạng không thể đăng nhập
Bạn hãy làm theo các bước sau nhé:
- Tại cửa sổ Yahoo! Messenger, bạn chọn Prefrences.
- Cửa sổ Yahoo! Messenger Prefrences mở ra. Tại khung bên trái, bạn chọn mục Connection. Tại khung bên phải có 4 tùy chọn. Thông thường, mặc định sẽ nằm ở tùy chọn No Proxies. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn không thể đăng nhập bình thường thì bạn có thể chọn tùy chọn Firewall with no proxies. Bây giờ, bạn nhấn OK và hãy thử đăng nhập lại để coi kết quả. Nếu vẫn không thể đăng nhập thành công, bạn hãy chuyển qua tùy chọn No network detection và thử đăng nhập lại 1 lần nữa. Nết kết quả vẫn không thành công, thì có lẽ, server của Yahoo! đang gặp vấn đề và nên chờ một thời gian sau hãy thử đăng nhập lại hen!*-:)
si-who
05-06-2008, 11:07 AM
Thanks u! Cam ...Cảm ơn! mecxi...hiiiiii=:):x
secret-ami
07-06-2008, 01:55 AM
MCV Converter: Chuyển đổi và cắt video cho thiết bị di động
http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=263672
MediaCellVideo (MCV) Converter là một phần mềm miễn phí, có nhiều chức năng, có thể tối ưu hóa tất cả video để xem trên các thiết bị di động. Bạn có thể tải tại trang chủ www.media-cell.com/Builds/ MediaCellConverterSetup.exe phiên bản mới nhất, dung lượng 7,76 MB, tương thích Windows 98/ME/NT4/2000/ XP/2003/Vista.
Sau khi cài đặt thành công, bạn kích hoạt icon của chương trình trên desktop để khởi động và bắt đầu sử dụng tiện ích này.
Chuyển đổi các dạng video cho thiết bị di động
Tại giao diện chính của chương trình, bạn nhắp Browse để dẫn đến file video cần chuyển đổi. Điểm tuyệt vời của MCV Converter là hỗ trợ hầu hết các định dạng video: AVI, MPG, MPEG, ASF, MOV, RM, RMVB, 3GP, AMR, FLV, FLIC, SW, DIVX, XviD, VOB...
Sau khi đã chọn xong, bạn sẽ được chương trình liệt kê các thông số của video nguyên bản (Original File) như thời gian, dung lượng, video/ audio codec, video bitrate, độ phân giải, tỉ lệ... Bạn có thể lấy những thông số này để so sánh với video đầu ra, tại Output bạn gõ đường dẫn nơi lưu và chất lượng của video sau khi chuyển đổi, có bốn lựa chọn Full Quality, Good, Normal, Low.
Sau đó, bạn hãy bấm nút xổ tại Optimized for: để chọn loại thiết bị di động cho chương trình tự động tối ưu hóa (chất lượng hình ảnh, audio, dạng video máy hỗ trợ, khung hình... để video có thể xem tốt trên thiết bị đó. Phần mềm hỗ trợ hơn 60 loại thiết bị của các hãng Apple, Sony, Nokia, Motorola, Samsung, LG, Palm... Chức năng này rất tiện lợi cho những người không biết nhiều về di động.
Nếu bạn muốn tự thiết lập nâng cao cho video thì nhắp Advanced Options để tùy chọn lại các mục Video/Audio Bit Rate, Frame Rate, độ phân giải, các kênh âm thanh, âm lượng, dung lượng file đầu ra... Trường hợp bạn convert file lớn như phim chẳng hạn và không muốn ngồi đợi thì nhắp chọn Shutdown when finished để máy tự động tắt khi quá trình hoàn tất. Cuối cùng nhắp Convert để bắt đầu. Sau khi convert xong, bạn sẽ được chương trình hiện ra một cửa sổ hướng dẫn cách đưa video vào máy an toàn. Bạn hãy làm theo và nhắp Close để tắt cửa sổ này.
Thử nghiệm với máy Sony PSP cho file DIVX 63.2 MB sau khi convert còn 5.48 MB nhưng âm thanh cũng như hình ảnh cực đẹp, rất khít với khung hình của máy, không giật hay rè như nhiều phần mềm khác. Điều đặc biệt là tốc độ cực nhanh.
* Chú ý, nếu bạn convert cho máy PSP thì nhớ copy cả 2 file *.MP4 và *THM vào máy.
Cắt video
Ngoài chức năng chuyển đổi định dạng video, MCV Converter còn hỗ trợ việc cắt video. Cách làm khá đơn giản, nhắp Browse để chọn file cần cắt. Tiếp theo, bạn thiết lập tương tự như lúc convert để file sau khi cắt cũng cho chất lượng tốt nhất. Cuối cùng, tại mục Optimized for: bạn nhắp nút > để tua video đến nơi cần cắt và nhắp << để định vị trí bắt đầu và nút >> để kết thúc, bạn có thể nhắp < để đưa video về phía trước. Sau đó, nhắp Convert.
Ngoài MCV Converter, hãng MediaCell cũng đã có các phiên bản chuyển đổi video dành riêng cho các máy iPhone, iPod và Blackberry. Bạn có thể tải về dùng miễn phí tại địa chỉ www.media-cell.com.
(Thế giới @)
Ami Pro thế... :D
Coá bác nào bít dùng Macbook ko?Cho iem mấy lời chỉ giáo với....Mấy hum nay đánh vật khổ quá :((
secret-ami
07-06-2008, 05:38 PM
Ami Pro thế... :D
Coá bác nào bít dùng Macbook ko?Cho iem mấy lời chỉ giáo với....Mấy hum nay đánh vật khổ quá :((
Hổng dém đâu! pác mún hỏi gì nè? e help đc là ok...hee!:D
net2020
07-06-2008, 07:02 PM
CHUẨN ĐÓAN BỆNH CỦA PC QUA TIẾNG BÍC BÍC CỦA BIOS....
Đã bao giờ bạn chú ý tới tiếng bíp mỗi khi khởi động máy tính? Nó chính là thông báo mã hoá chứa đựng thông tin kết quả của quá trình kiểm tra cơ sở các thiết bị phần cứng trong máy. Quá trình kiểm tra này được gọi là POST (Power-On-Self-Test).
Nếu POST cho ra kết quả tốt, máy tính sẽ phát một tiếng bíp và mọi thứ diễn ra suôn sẻ. Nếu các thiết bị phần cứng máy có vấn đề thì loa sẽ phát ra vài tiếng bíp. Nếu giải mã được những tiếng bíp này thì bạn có thể tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc chẩn đoán bệnh của máy tính. Trên các máy tính đời mới hiện nay, mainboard được tích hợp các chip xử lý đảm nhiệm nhiều chức năng, giảm bớt card bổ sung cắm trên bo mạch. Tuy nhiên, điều này sẽ làm giảm tính cụ thể của việc chẩn đoán. Ví dụ, nếu chip điều khiển bàn phím bị lỗi thì giải pháp duy nhất là phải thay cả mainboard.
Bài này, chỉ đề cập tới 2 loại BIOS tương đối phổ dụng là Phoenix và AMI. Rất tiếc, Award BIOS hiện nay có rất nhiều phiên bản và do nhà sản xuất bo mạch chủ hỗ trợ, do đó chúng bị thay đổi nhiều trước khi được tung ra thị trường. Vì vậy, Award BIOS không được đề cập tới trong bài này.
(POST là quá trình kiểm tra nội bộ máy được tiến hành khi khởi động hoặc khởi động lại máy tính. Là một bộ phận của BIOS, chương trình POST kiểm tra bộ vi xử lý đầu tiên, bằng cách cho nó chạy thử một vài thao tác đơn giản. Sau đó POST đọc bộ nhớ CMOS RAM, trong đó lưu trữ thông tin về dung lượng bộ nhớ và kiểu loại các ổ đĩa dùng trong máy của bạn. Tiếp theo, POST ghi vào rồi đọc ra một số mẫu dữ liệu khác nhau đối với từng byte bộ nhớ (bạn có thể nhìn thấy các byte được đếm trên màn hình). Cuối cùng, POST tiến hành thông tin với từng thiết bị; bạn sẽ nhìn thấy các đèn báo ở bàn phím và ổ đĩa nhấp nháy và máy in được reset chẳng hạn. BIOS sẽ tiếp tục kiểm thử các phần cứng rồi xét qua ổ đĩa A đối với DOS; nếu ổ đĩa A không tìm thấy, nó chuyển qua xem xét ổ đĩa C).
Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS AMI
1 tiếng bíp ngắn: Một tiếng bíp ngắn là test hệ thống đạt yêu cầu, do là khi bạn thấy mọi dòng test hiển thị trên màn hình. Nếu bạn không thấy gì trên màn hình thì phải kiểm tra lại monitor và card video trước tiên, xem đã cắm đúng chưa. Nếu không thì một số chip trên bo mạch chủ của bạn có vấn đề. Xem lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn gặp vấn đề thì có khả năng bo mạch chủ đã bị lỗi. Bạn nên thay bo mạch.
2 tiếng bíp ngắn: Lỗi RAM. Tuy nhiên, trước tiên hãy kiểm tra card màn hình. Nếu nó hoạt động tốt thì bạn hãy xem có thông báo lỗi trên màn hình không. Nếu không có thì bộ nhớ của bạn có lỗi chẵn lẻ (parity error). Cắm lại RAM và khởi động lại. Nếu vẫn có lỗi thì đảo khe cắm RAM.
3 tiếng bíp ngắn: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn.
4 tiếng: Về cơ bản thì tương tự như phần 2 tiếng bíp ngắn. Tuy nhiên cũng có thể là do bộ đặt giờ của bo mạch bị hỏng
5 tiếng bíp ngắn: Cắm lại RAM. Nếu không thì có thể phải thay bo mạch chủ.
6 tiếng bíp ngắn: Chip trên bo mạch chủ điều khiển bàn phím không hoạt động. Tuy nhiên trước tiên vẫn phải cắm lại keyboard hoặc thử dùng keyboard khác. Nếu tình trạng không cải thiện thì tới lúc phải thay bo mạch chủ khác.
7 tiếng bíp ngắn: CPU bị hỏng. Thay CPU khác.
8 tiếng bíp ngắn: Card màn hình không hoạt động. Cắm lại card. Nếu vẫn kêu bíp thì nguyên nhân là do card hỏng hoặc chip nhớ trên card bị lỗi. Thay card màn hình.
9 tiếng bíp ngắn: BIOS của bạn bị lỗi. Thay BIOS khác.
10 tiếng bíp ngắn: Vấn đề của bạn chính là ở CMOS. Tốt nhất là thay bo mạch chủ khác.
11 tiếng bíp ngắn: Chip bộ nhớ đệm trên bo mạch chủ bị hỏng. Thay bo mạch khác.
1 bíp dài, 3 bíp ngắn: Lỗi RAM. Bạn hãy thử cắm lại RAM, nếu không thì phải thay RAM khác
1 bíp dài, 8 bíp ngắn: Không test được video. Cắm lại card màn hình.
BIOS PHOENIX
Tiếng bíp của BIOS Phoenix chi tiết hơn BIOS AMI một chút. BIOS này phát ra 3 loạt tiếng bíp một. Chẳng hạn, 1 bíp dừng-3 bíp dừng. Mỗi loại được tách ra nhờ một khoảng dừng ngắn. Hãy lắng nghe tiếng bíp, đếm số lần bíp.
Mô tả mã lỗi chẩn đoán POST của BIOS PHOENIX
1-1-3: Máy tính của bạn không thể đọc được thông tin cấu hình lưu trong CMOS.
1-1-4: BIOS cần phải thay.
1-2-1: Chip đồng hồ trên mainboard bị hỏng.
1-2-2: Bo mạch chủ có vấn đề.
1-2-3: Bo mạch chủ có vấn đề.
1-3-1: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.
1-3-3: Bạn cần phải thay bo mạch chủ.
1-3-4: Bo mạch chủ có vấn đề.
1-4-1: Bo mạch chủ có vấn đề.
1-4-2: Xem lại RAM.
2-_-_: Tiếng bíp kéo dài sau 2 lần bíp có nghĩa rằng RAM của bạn có vần đề.
3-1-_: Một trong những chip gắn trên mainboard bị hỏng. Có khả năng phải thay mainboard.
3-2-4: Chip kiểm tra bàn phím bị hỏng.
3-3-4: Máy tính của bạn không tìm thấy card màn hình. Thử cắm lại card màn hình hoặc thử với card khác.
3-4-_: Card màn hình của bạn không hoạt động.
4-2-1: Một chip trên mainboard bị hỏng.
4-2-2: Trước tiên kiểm tra xem bàn phím có vấn đề gì không. Nếu không thì mainboard có vấn đề.
4-2-3: Tương tự như 4-2-2.
4-2-4: Một trong những card bổ sung cắm trên bo mạch chủ bị hỏng. Bạn thử rút từng cái ra để xác định thủ phạm. Nếu không tìm thấy được card bị hỏng thì giải pháp cuối cùng là phải thay mainboard mới.
4-3-1: Lỗi bo mạch chủ.
4-3-2: Xem 4-3-1.
4-3-3: Xem 4-3-1.
4-3-4: Đồng hồ trên bo mạch bị hỏng. Thử vào Setup CMOS và kiểm tra ngày giờ. Nếu đồng hồ không làm việc thì phải thay pin CMOS.
4-4-1: Có vấn đề với cổng nối tiếp. Bạn thử cắm lại cổng này vào bo mạch chủ xem có được không. Nếu không, bạn phải tìm jumper để vô hiệu hoá cổng nối tiếp này.
4-4-2: Xem 4-4-1 nhưng lần này là cổng song song.
4-4-3: Bộ đồng xử lý số có vấn đề. Nếu vấn đề nghiêm trọng thì tốt nhất nên thay.
1-1-2: Mainboard có vấn đề.
1-1-3: Có vấn đề với RAM CMOS, kiểm tra lại pin CMOS và mainboard.
(sưu tầm từ internet)
secret-ami
11-06-2008, 09:17 PM
Chuyển thư viện iTunes từ PC sang Mac
Có rất nhiều cách để thực hiện đổi chuyển thư viện iTunes từ máy tính PC sang sử dụng máy tính Mac. Dưới đây là một phương pháp đơn giản và nhẹ nhàng được nhiều người sử dụng.
Bước 1: Thiết lập trạng thái
Trước hết, bạn phải đảm bảo rằng bạn đang chạy phiên bản iTunes mới nhất trên cả hai máy PC và MAC.
Bước 2: Đồng bộ chiếc iPod trên cả Mac và PC
Để thực hiện điều này, kết nối PC của bạn với chiếc iPod được format bằng máy Mac. iTune sẽ chạy và thông báo yêu cầu nếu bạn muốn xóa trằng iPod và đồng bộ nó với thư viện iTunes. Đừng lo lắng gì cả hãy hít thở thật sâu rồi bấm “Cancel”.
Biểu tượng iPod của bạn sẽ xuất hiện bên trái trong cửa sổ iTune (nền màu xanh nước biển). Lựa chọn iPod, thông tin chung về iPod của bạn sẽ xuất hiện trong cửa sổ chính (xem ảnh phía dưới). Bỏ lựa chọn trong các hộp đánh dấu “Manually manage music and videos”. Bây giờ, iPod của bạn có thể nhìn thấy được cả hai máy Mac và PC mà không cần có sự can thiếp của bạn.
Bước 3: Truyền những bản nhạc bạn mua vào iTunes
Di chuột đến mục File trên thanh menu của iTunes và lựa chọn “Transfer purchases from iPod”. Khi đó iTunes sẽ quét iPod để tìm những bài hát mà bạn mua và thêm chúng vào trong thư viện nhạc trên máy của bạn. iTunes có thể yêu cầu bạn điền thống tin Apple ID (địa chỉ e-mail) và mật khẩu sử dụng cho tài khoản trên iTunes của bạn.
Kiểm tra chiếc máy mới có thể đọc được các bản nhạc bạn đã mua trước đó bằng cách trên menu của iTune di chuột đến “Store” sau đó lựa chọn “Auhorize computer”. Bạn hoàn toàn có thể tìm thấy những bản nhạc bạn đã mua trong thư viện iTunes trên máy Mac của bạn.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/11/itunes.jpgBước 4: Sao chép những bản nhạc còn lại
Cách 1: Nếu bạn muốn có đầy đủ bộ sưu tập nhạc số được lưu trữ trên iPod của bạn, một cách rất nhanh để truyền tất cả các file từ một máy iPod sang một máy Mac là tải về và sử dụng duy nhất một ứng dụng được gọi là Senuti (iTunes spelled backward).
Khi iPod của bạn đã nối với máy tính Mac, phần mềm Senuti được chạy, bạn có thể thấy được các thông tin trên iPod trong cửa số ứng dụng iTunes của Senuti. Những gì bạn làm bây giờ là lựa chọn tất cả hay một phần các bản nhạc trên iPod, sau đó bấm nút Copy ở góc trên cùng bên phải cửa số ứng dụng Senuti. Sau một vài phút sao chép, các tập tin trên iPod của bạn có thể xuất hiện trên thư viện iTunes trên máy Mac của bạn.
Cách 2: Nếu thư viện nhạc của bạn có rất nhiều và iPod của bạn không đủ dung lượng để chứa chúng, thì bạn sẽ cần phải sao chép trực tiếp từ thư viện iTunes trên máy PC sang máy Mac hoặc sang một ổ cứng cắm ngoài.
Đầu tiên bạn sẽ muốn đảm bảo chắc chắn thư viện iTunes trên máy của bạn đã sẵn sàng để cho quá trình sao chép. Mở iTunes trên máy PC và dưới menu “Advance” lựa chọn “Consolidate library”. Phần này sẽ đảm bảo rằng tất cả các file nhạc hay phim của bạn trên iTunes được tập hợp vào trong một thư mục thư viện iTunes chính trên máy tính của bạn.
Bước này sẽ mất vài giây hoặc là vài phút, tùy thuộc vào lượng nhạc và phim mà bạn có. Bạn cũng sẽ muốn chuyển đến phần Preferences của iTunes (Có thể tìm thấy trong trong mục Edit trên thanh Menu) và đảm bảo chắc chắn rằng hai ô trong Advance Tab: “Keep iTunes Music folder organized” và "Copy files to iTunes Music folder…" đều đã được đánh đấu.
Tiếp theo bạn cần tìm thư mục thư viện iTunes trên máy PC. Nó có thể được đặt trong thư mục My Music trong My Documents. Khi bạn đã tìm thấy thư mục tên là iTunes, hãy mở nó ra và tìm thư mục tên là iTunes Music. Thư mục iTunes Music là thư mục bạn cần để sao chép. Thư mục này lưu trữ tất cả các file nhạc của bạn và tổ chức chúng dưới dạng các thư mục con.
Lúc này, bạn có thể sao chép toàn bộ thư mục iTunes Music vào ổ cứng cắm ngoài hoặc là tạo một thư mục mới trên ổ cứng cắm ngoài (đặt tên tùy theo ý thích của bạn) và lựa chọn theo ca sĩ, theo các album và các bài hát bạn thích hoặc bạn muốn truyền sang máy Mac.
Sao chép một thư viện nhạc lớn có thể là rất lâu, vì thế đừng vội vàng. Nếu bạn có rất nhiều các bản Podcast cũ nằm trong thư viện iTunes, Bạn có thể muốn xóa chúng đi trước khi thực hiện quá trình sao chép.
Bước 5: Đưa thư viện nhạc của bạn vào trong máy Mac
Ngắt kết nối giữa PC và ổ cứng cắm ngoài của bạn, sau đó kết nối ổ cứng cắm ngoài này với máy Mac. Bây giờ bạn chạy chương trình iTunes trên máy Mac và dưới mục File trên thanh Menu bạn chọn mục “Add to Library…”.
Một cửa sổ sẽ xuất hiện và yêu cầu bạn chỉ ra những tập tin mà bạn muốn thêm vào trong thư viện. Bạn chọn đường dẫn chỉ tới thư mục mà bạn mới tạo trên ổ cứng cắm ngoài để lưu trữ toàn bộ các file nhạc trong thu mục iTunes Music trên máy PC của bạn sau đó bạn bấm vào nút “Choose” màu xanh.
Sau một vài phút, thư viện iTunes trên máy PC của bạn có thể hiện hữu trên thư viện iTunes trên máy Mac. Bạn có thể dành thêm thời gian để sắp xếp lại những album, nhưng chắc rằng có thể sao chép các file giữa các máy bằng cách copy sang các đĩa CD.
secret-ami
11-06-2008, 09:25 PM
Quậy phá và tiết kiệm thời gian với 10 thủ thuật Windows XP
Windows XP không còn quá xa lạ với nhiều người dùng máy tính hiện nay. Tuy nhiên không ít người không biết rằng trong Windows XP có công cụ có sẵn để tạo những ký tự đặc biệt làm dấu hiệu riêng cho mình cũng như thay đổi màu sắc mặc định của cửa sổ lệnh Command Prompt. Ngoài ra, để hệ thống Windows chạy nhanh hơn thì bạn phải gỡ bỏ những driver không cần thiết trên máy đi, nhưng làm sao để biết những driver nào là không còn dùng tới? Với 10 thủ thuật này thì những việc trên trở thành điều "tất lẽ" mà giờ nhiều người mới khám phá ra.
Thay đổi font hiển thị của Windows Explorer trong Windows XP
Windows Explorer và My Computer hiển thị cùng một font mà Windows XP sử dụng trên tiêu đề của icon desktop: font Tahoma, kích thước 8. Nếu bạn muốn thay đổi font hay kích thước font sử dụng trong Windows Explorer, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Truy cập vào hộp thoại Display Properties bằng cách kích chuột phải vào nền desktop và chọn Properties.
- Chọn tab Appearance và kích vào nút Advanced.
- Chọn Icon từ danh sách sổ xuống Item.
- Sử dụng phím mũi tên xuống trong ô Font để chọn font thích hợp.
- Kích 2 lần OK – một lần để đóng hộp thoại Advanced Appearance và một lần để đóng hộp thoại Properties.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/10/AdvacedAppearance.jpg
Bạn có thể thấy font mới khi mở Windows Explorer hay My Computer. Nếu không thấy vừa ý, bạn có thể lặp lại các bước trên để chọn font khác.
Nhanh chóng lấy được các địa chỉ MAC trong Windows XP với ARP
Để bảo mật một mạng Windows XP không dây, ngoài việc sử dụng mã hóa Wired Equivalent Privacy (WEP) hay Wi-Fi Protected Access (WPA), bạn có thể sử dụng bộ lọc địa chỉ Media Access Control (MAC).
Khi kích hoạt bộ lọc địa chỉ MAC, điểm truy cập không dây hay router không dây sẽ xác định rằng card mạng trong máy tính yêu cầu truy cập một địa chỉ MAC trong danh sách bộ lọc trước khi cho phép máy tính truy cập vào mạng. Điều này có nghĩa là trước tiên bạn phải có được các địa chỉ MAC của từng máy khách. Để thực hiện việc lấy địa chỉ này, ý nghĩ đầu tiên trong đầu bạn là phải đến từng máy và sử dụng lệnh Getmac?
Có một cách dễ dàng hơn để có được các địa chỉ MAC là:
- Từ một máy tính, sử dụng câu lệnh Ping để kiểm tra từng địa chỉ của các máy khách sẽ kết nối vào điểm truy cập không dây hoặc router không dây.
- Nhập câu lệnh ARP với tham số -a như sau:
Arp –a
Khi sử dụng tham số -a, câu lệnh ARP sẽ hiển thị ARP cache, nơi lưu trữ các địa chỉ IP và MAC của các máy mới gần đây truy cập vào hệ thống – hoặc trong trường hợp này là các máy tính đáp trả lại câu lệnh Ping.
Ngăn ngừa việc shutdown hệ thống Windows XP
Mặc định cứ vào 3h sáng hàng ngày, công cụ Automatic Updates của Windows XP lại cập nhật vào Windows Update và tự động tải về - cài đặt các bản cập nhật cho hệ thống. Tuy nhiên, điều này không thể thực hiện được nếu người dùng tắt máy vào cuối ngày. May thay, bạn có thể ngăn ngừa ai đó tắt máy với một mẹo nhỏ registry như sau:
- Vào phần Registry Editor (vào Run gõ lệnh regedit)
- Vào phần HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies \Explorer.
- Kích chuột phải vào khóa phụ Explorer và chọn New | DWORD Value.
- Đặt tên khóa là NoClose và nhấn Enter 2 lần
- Nhập 1 vào ô Value Data và kích OK.
Để kích hoạt thiết lập này, đóng Registry Editor và khởi động lại máy. Khi hệ khống đã khởi động lại xong, bạn sẽ không thể tắt máy tính bằng cách kích vào nút Shutdown trên menu Start.
Khi muốn tắt máy tính, chỉ cần truy cập vào Task Manager bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del, sau đó trong menu Shut Down bạn chọn lệnh Turn Off.
Đặt tên mình lên khay hệ thống
Đôi khi bạn muốn trêu đùa một ai đó bằng việc đặt tên mình lên khay đồng hồ hệ thống. Thực hiện theo những bước sau sẽ giúp bạn dễ dàng đặt được điều này:
- Truy cập vào Control Panel từ menu Start
- Kích đúp vào Regional and Language Options
- Kích vào nút Customize trên panel Standards And Formats của tab Regional Options
- Khi hộp thoại Customize Regional Options xuất hiện, chọn tab Time.
- Trong ô AM Symbol và PM Symbol, bạn có thể thay đổi nội dung bằng tên mình hoặc bất cứ nội dung gì bạn muốn (không dài quá 12 ký tự).
- Để hoàn thiện thao tác này, bạn phải kích 2 lần OK – một lần để đóng hộp thoại Customize Regional Options và một lần để đóng Regional And Language Options.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/10/TimeOptions.jpg
Bạn sẽ ngay lập tức thấy tên mình xuất hiện trong khay đồng hồ hệ thống.
Tạo ký tự đặc biệt của riêng bạn trên Windows XP
Nếu bạn tự nhiên muốn tạo một font của riêng mình hoặc có khi chỉ là một ký tự đặc biệt (ví dụ như ký tự tắt của tên để sử dụng khi đưa vào “chữ ký” trong một tài liệu văn bản) bạn có thể dễ dàng tạo nó bằng cách sử dụng một công cụ ẩn của Windows XP có tên Private Character Editor. Cách làm như sau:
- Vào menu Start chọn Run để mở hộp thoại Run
- Nhập eudcedit vào ô Open trong hộp thoại Run và kích OK
- Khi chương trình Private Character Editor chạy, bạn sẽ thấy một hộp thoại Select Code. Kích OK.
- Một giao diện người dùng tương tự như Paint sẽ xuất hiện. Tại đây bạn có thể sử dụng các công cụ có sẵn để tạo một ký tự riêng (tạo trên toàn màn hình của chương trình)
- Khi đã tạo xong ký tự riêng, chọn Save Character từ menu Edit.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/10/PrivateCharacter.jpg
Để sử dụng ký tự mới đã tạo, bạn có thể truy cập vào nó thông qua công cụ Character Map như sau:
- Vào menu Start chọn Run
- Nhập charmap vào ô Open của hộp thoại Run và kích OK
- Khi Character Map đã xuất hiện, từ danh sách Font chọn All Fonts (Private Characters).
- Chọn ký tự mà bạn đã tạo sau đó kích vào nút Select và kích nút Copy.
Giờ thì có thể dán (Ctrl + V) ký tự đó vào bất kỳ vị trí nào bạn muốn trong văn bản.
Tự động tạo và gán mật khẩu mạnh trong Windows XP
Những người dùng máy tính thường sử dụng một phương pháp logic rất đơn giản để đặt mật khẩu. Ví dụ, họ thường chọn những cụm từ có ý nghĩa, ngày sinh của mình hoặc một từ rất phổ biến trong từ điển bởi đó là những mật khẩu dễ nhớ. Đây cũng chính là nguyên nhân phổ biến khiến cho nhiều kẻ hacker có thể tìm ra mật khẩu của người dùng một cách dễ dàng.
Nếu thực sự nghĩ tới việc tìm kiếm một mật khẩu mạnh, bạn có thể dùng Windows XP để tạo và gán một mật khẩu ngẫu nhiên cho tài khoản của mình. Để thực hiện việc tạo mật khẩu trong Windows XP, thực hiện theo các bước sau (Cảnh báo: trước khi thực hiện theo các bước này, hãy đảm bảo rằng bạn sẽ phải cẩn thận từng bước và sẵn sàng để sử dụng một mật khẩu hoàn toàn không dễ nhớ như tự tạo! Ngoài ra, bạn không thể sử dụng mẹo này trong một miền Windows Server)
- Mở cửa sổ lệnh Command Prompt và nhập vào:
net user username /random (username is your login account name)
- Nhấn Enter. Windows XP sẽ tạo ngẫu nhiên một mật khẩu bảo mật và gán mật khẩu đó cho tài khoản của bạn. Windows XP cũng sẽ hiển thị mật khẩu đó để bạn có thể ghi nhớ.
Nếu thận trọng, bạn có thể cần tạo một đĩa khôi phục mật khẩu ngay sau khi tạo mật khẩu mới. Đĩa này sẽ được sử dụng khi bạn muốn truy cập vào máy tính của mình mà quên mất mật khẩu. Cách tạo đĩa như sau:
- Mở Control Panel và kích đúp vào User Accounts.
- Kích vào biểu tượng account của bạn
- Chọn Prevent A Forgotten Password dưới mục Related Tasks
- Thực hiện theo từng bước để hoàn thành việc tạo.
Trở về màu cửa sổ lệnh đơn sắc trong Windows XP
Trước khi người dùng ngày nay được tiếp xúc với một giao diện đồ họa và màn hình RGB như bây giờ, màn hình cổ xưa chỉ có một số màu đơn sắc với một màu trên nền màn hình đen. Các màn hình đơn sắc thường chỉ hiển thị 3 màu chủ đạo: xanh lá, hổ phách và trắng.
Khi mở một cửa sổ lệnh Command prompt trong cấu hình mặc định, nó sẽ hiển thị cấu hình đơn sắc với chữ trắng nền đen. Nằm trong phần lớn người dùng không thích sự nhàm chán của màu cũ, bạn có thể đã thay đổi sự phối màu của nó từ tab Color trên hộp thoại Command Prompt Properties để tạo một giao diện mới lạ hơn.
Tuy nhiên, nếu muốn trở về với màu ban đầu của cửa sổ lệnh Command Prompt, bạn có thể thay đổi các thiết lập tab Color trở về màu đơn sắc xanh lá hoặc hổ phách như sau:
- Mở cửa sổ lệnh Command Prompt
- Kích chuột phải vào thanh tiêu đề và chọn Properties
- Chọn tab Colors
- Chọn nút Screen Background và chọn màu đen trong bảng màu.
- Chọn nút Screen Text
- Để trở về màu xanh lá cũ, chọn ô màu xanh lá từ trong bảng màu, sau đó trong phần Selected Color Values sử dụng nút xoay để thiết lập màu Green lên 255. Phải đảm bảo thiết lập đối với màu Red và Blue là 0.
- Để trở về màu hổ phách cũ, chọn ô màu xanh lá từ trong bảng màu, sau đó trong phần Selected Color Values sử dụng nút xoay để thiết lập màu Red lên 185, màu Green là 128 và màu Blue là 0.
Một cái nhìn hoàn toàn mới về Windows XP Task
Nhiều người dùng Windows XP thường chọn sử dụng phần duyệt Folder (phía bên trái) trong Windows Explorer thay vì Task pane, phần thường xuất hiện trong My Computer. Để chuyển đổi giữa hai thành phần này mà tránh phải mở My Computer, bạn chỉ cần đơn giản kích vào nút Folder trên thanh toolbar bất cứ khi nào cần mở My Computer. Tuy nhiên việc sử dụng phần duyệt Folder sẽ khiến cho bạn không tận dụng được những đường dẫn có sẵn trên Task pane và bỏ qua những shortcut có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/10/Task.jpg
Ví dụ, bạn mất bao nhiêu thời gian để vào Control Panel và truy cập vào Add/Remove Programs? Nếu sử dụng Task pane trong My Computer, bạn có thể đơn giản chỉ cần kích vào Add Or Remove Program trong phần System Tasks. Ngoài ra, nếu mở ổ đĩa từ My Computer, bạn sẽ tìm thấy một câu lệnh trong phần Files and Folders của Task pane: Make A New folder - tạo một thư mục mới.
Khi đang chọn một thư mục, bạn có thể sao chéo và di chuyển thư mục đó tới bất kỳ vị trí nào trên ổ cứng bằng cách kích vào Copy This Folder hoặc Move This Folder. Khi đó, một hộp thoại duyệt sẽ xuất hiện và bạn chỉ cần chọn vị trí để sao chép hay di chuyển thư mục tới đó.
Khi chọn một file, bạn cũng có thể chọn Copy This File hoặc Move This File để sao chép và di chuyển file đó tới một vị trí khác tương tự như phần thư mục trên.
Gỡ bỏ các driver thiết bị không dùng đến trên máy
Khi cài đặt một driver thiết bị trên máy tính Windows XP, hệ điều hành sẽ tải driver này mỗi khi máy được khởi động mà không quan tâm xem thiết bị có hiện hữu trên máy hay không – trừ khi bạn gỡ bỏ driver này đi. Điều đó có nghĩa là các driver từ thiết bị sẽ vẫn tiếp tục được tải và đôi khi có thể gây hại cho tài nguyên máy cho đến khi bạn gỡ bỏ nó khỏi hệ thống.
Thực hiện theo các bước sau để xem và gỡ bỏ những driver thiết bị không còn cần thiết:
- Nhấn phím Windows + Break để vào hộp thoại System Properties
- Chọn tab Advaced và kích vào nút Environment Variables
- Kích vào nút New ở phía dưới phần System Variables panel
- Trong hộp thoại New System Variable, nhập devmgr_show_nonpresent_devices trong ô Variable Name và nhập 1 trong ô Variable Value.
- Kích OK để quay lại phần System Properties và kích OK lần nữa
- Chọn tab Hardware và kích vào nút Device Manager
- Trong Device Manager vào phần View | Show Hidden Devices.
- Mở rộng các nhánh khác nhau tree thiết bị và tìm các biểu tượng có màu bạc, đó chính là các driver thiết bị không còn dùng tới.
- Gỡ bỏ các driver này bằng cách kích chuột phải vào nó và chọn Uninstall.
Sử dụng tiện ích Windows Installer CleanUp Utility
Bạn không thể gỡ bỏ các ứng dụng trong Windows XP bằng cách chọn tùy chọn Uninstall hay bằng cả công cụ Add/Remove Programs? Hãy thử với tiện ích Windows Installer CleanUp Utility. Tiện ích này sẽ gỡ bỏ các thư mục, file, khóa registry và các entry từ hệ thống của bạn và cho phép khởi động với một hệ thống sạch.
Cách làm như sau
- Tải về tiện ích Windows Installer CleanUp Utility từ Microsoft Download Center (http://download.microsoft.com/download/e/9/d/e9d80355-7ab4-45b8-80e8-983a48d5e1bd/msicuu2.exe)
- Vào vị trí file tải về và chạy msicuu2.exe để cài đặt Windows Installer CleanUp Utility
- Vào và khởi chạy Windows Installer CleanUp Utility trên menu Start
- Từ cửa sổ Windows Installer CleanUp Utility, vào ứng dụng trong danh sách và kích vào nút Remove
- Khi các ứng dụng đã được gỡ bỏ, kích vào nút Exit để đóng tiện ích này lại.
TH - HT (Sưu tầm)
Mai ui!Tình hình là anh đang tập đú dùng Mac mua máy về roài mà ngoài cái itunes ra thì chẳng bít dùng gì?;))Mấy cái phần mềm đồ hoạ cài cũng hem được...:(Mai cóa phần mềm or sách vở gì nói về cách dùng sơ đẳng nhất của Mac ko?Bảo anh với.Dùng máy Mac mà chạy XP thấy chối quá :((
secret-ami
11-06-2008, 09:39 PM
Mai ui!Tình hình là anh đang tập đú dùng Mac mua máy về roài mà ngoài cái itunes ra thì chẳng bít dùng gì?;))Mấy cái phần mềm đồ hoạ cài cũng hem được...:(Mai cóa phần mềm or sách vở gì nói về cách dùng sơ đẳng nhất của Mac ko?Bảo anh với.Dùng máy Mac mà chạy XP thấy chối quá :((
ok! pác chờ em hen...mà hình như trong chuyên mục này cũng cóa 1 topic về em Mac này roài đó...thấy cũng đc ...pác vào xem thử trước đi hen???;;)
secret-ami
11-06-2008, 09:42 PM
:DMà em Mac của pác là đời nào thế???cấu hình nó như thế nào? pác muốn cài win vista hả? Mà pác ko biết dùng mua về làm gì??? phí tiền...để tiền đóa ra ĐN đi...hee:D
maxinosalas
12-06-2008, 11:33 PM
chú ýe hệ điều hành nhé bác đôi khi làm cách gỡ cho nhẹ nhưng ảnh hưởng file systems nhé
secret-ami
14-06-2008, 02:19 AM
Ngăn chặn thảm họa dữ liệu
Cơ sở dữ liệu Outlook bị lỗi có thể làm gây nguy hiểm cho danh sách liên lạc email hay các email được lưu trữ của bạn. Một thư mục nào đó vô tình bị xóa làm mất hết toàn bộ các tài liệu quan trọng của doanh nghiệp. Một lỗi ổ cứng bất chợt có thể phá hoại các thư viện ảnh và MP3 của bạn. Danh sách các thảm họa tiềm tàng ngày càng nối dài và rất ít người dùng có sự chuẩn bị trước để khắc phục các vấn đề này. Điều này là vì họ thiếu kế hoạch backup đa dạng.
Từ quan điểm dữ liệu nhìn theo một góc độ nào đó cũng giống như tiền bạc. Các cố vấn tài chính luôn nhắc nhở việc duy trì danh mục vốn đầu tư đa dạng, bản chất của ý tưởng là nếu một nguồn cấp nào đó bị đổ bể thì bạn sẽ không bị phá sản. Khái niệm tương tự cũng được áp dụng cho các backup: bằng cách đa dạng hóa phương pháp của bạn – lưu trữ dữ liệu ở nhiều địa điểm khác nhau bằng nhiều phương pháp khác nhau – bạn sẽ luôn được an toàn thậm chí khi xảy ra thảm họa ở một khu vực nào đó hoặc xảy ra với một nhóm dữ liệu nào.
Chúng ta hãy xem xét một số phương pháp để bạn có thể mở rộng danh mục backup của mình tránh được tình trạng thảm họa mất dữ liệu.
Phương pháp 1: Backup toàn bộ hệ thống
Với các ổ đĩa cứng 300GB ngoài thì hoàn toàn không có lý do gì không giữ một ổ như vậy để dành riêng cho máy tính của bạn. Đi kèm với đĩa này là tiện ích drive-cloning, ví dụ như Casper 4.0 (http://www.fssdev.com/products/casper/updates/default.aspx), có thể thực hiện các backup theo lịch trình đặt trước, có nén hoặc không nén. Một backup toàn bộ hệ thống cho ổ đĩa gắn kèm là cách tốt nhất để tránh tình trạng mất dữ liệu: Trong sự kiện lỗi toàn bộ ổ đĩa, bạn hoàn toàn đơn giản trong việc khôi phục mọi bit và byte dữ liệu vào một ổ thay thế.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup1.jpg
Phương pháp 2: Backup từ xa, chỉ backup dữ liệu
Việc lưu trữ toàn bộ ổ đĩa là một cách tuyệt vời cho việc bảo vệ như giới thiệu trên, nhưng tại sao phải backup toàn bộ như vậy vì đôi khi bạn chỉ muốn khôi phục một vài file hoặc một chút dữ liệu để thực hiện nhanh hơn so với việc backup toàn bộ hệ thống.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup2.jpg
Với phương pháp này, chúng ta hãy xem một số dịch vụ backup trực tuyến như iDrive (http://idrive.com/) hoặc MozyHome (http://mozy.com/). Cả hai dịch vụ này đều cung cấp 2GB lượng lưu trữ miễn phí và có thể nâng cấp lên một dung lượng không hạn chế với số tiền khoảng 5$ mỗi tháng. Mozy dựa vào phần mềm máy khách nhằm giúp bạn chọn cả các kiểu file chung dùng backup và cả file dữ liệu người dùng quan trọng cho các chương trình như Outlook và Quicken, trong khi đó iDrive sử dụng một giao diện kiểu Explorer cho việc chọn các file và thư mục nào đó để bảo quản. Ưu điểm thực sự cho cả hai dịch vụ là chúng làm việc hoàn toàn tự động và hoạt động trong chế độ background, nâng cấp các file đã thay đổi và các file mới trong khi bạn đang làm việc (hoặc đã được lịch trình số lần).
Phương pháp 3: Backup máy tính dự phòng
Ngày nay không có gì lạ nếu bạn có sở hữu hai hoặc nhiều máy tính, và nếu gia đình bạn có nhiều thành viên sống chung trong một căn hộ thì những thành viên này có thể có các máy tính của riêng họ. Vậy tại sao không tạo một "backup network" để cứu nguy cho các ổ cứng khác khi có sự cố? Tất cả những gì bạn cần là SyncToy 2.0 (http://www.pcworld.com/downloads/file/fid,64549-page,1-c,filemanagement/description.html), đây là một trong những tiện ích PowerToy miễn phí của Microsoft. Với tiện ích này, bạn có thể tạo một cặp thư mục giữa các máy tính, copy các file giữa chúng chỉ với một kích chuột. Đây chính là cách tuyệt vời để đồng bộ hóa các thư viện ảnh tạp nham giữa máy tính của bạn và thành viên trong gia đình bạn, tạo một backup cho cả hai trong một quá trình.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup3.jpg
Nếu các máy tính của bạn không nằm trên cùng một mạng – một máy ở gia đình và các máy kia dùng trên công ty – hãy thử thực hiện với Windows Live FolderShare (https://foldershare.com/) của Microsoft, đây chính là tiện ích để đồng bộ các file trên Internet (SyncToy này sẽ yêu cầu bạn thực hiện đồng bộ lại bất cứ khi nào bạn thay đổi hoặc add thêm các file). Ưu điểm cúa FolderShare ở chỗ bạn có thể mở rộng mạng backup của mình với nhóm các bạn bè, đồng bộ các file quan trọng trên máy của họ. Cũng giống như SyncToy, FolderShare cũng được miễn phí hoàn toàn.
Phương pháp 4: Backup tài liệu
Nếu bạn hay sử dụng Docs của Google, bộ văn phòng trên web này có thể import các tài liệu từ Microsoft Word, Excel, và PowerPoint. Nhưng sẽ thật tuyệt vời nếu bạn có thể đồng bộ hóa các kiểu tài liệu này giữa máy tính của mình và bộ văn phòng trên Web này. DocSyncer (https://www.docsyncer.com/), một công cụ miễn phí hiện đang trong bản beta sẽ cho phép bạn thực hiện đồng bộ này. Được dự định để làm cho các file của bạn có khả năng truy cập từ bất cứ nơi đâu, công cụ này đã tạo một backup hoàn hảo cho các tài liệu văn phòng của bạn bên trong Google Docs (một backup của Google Docs trên máy tính của bạn). Hiện phiên bản beta có một số hạn chế đó là mới chỉ đồng bộ các file nằm trong thư mục My Documents vì vậy bạn phải thực hiện thêm một số công việc nếu các file của bạn nằm trên một địa điểm khác.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup4.jpg
Phương pháp 5: Backup bookmark
Nếu bạn là một người dùng Internet có thâm niên thì có lẽ bookmark của bạn khá quan trọng với những tích lũy dần dần trong quá trình duyệt web. Đây thực sự là một bộ sưu tập các website hay đường link mà bạn không bao giờ muốn mất chúng. Bạn hoàn toàn có thể sử dụng một công cụ nào đó để copy các bookmarks với mục đích dễ dàng lấy lại nếu có nhu cầu. Những người dùng Firefox có thể cài đặt Foxmarks plug-in (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/2410) miễn phí, còn với người dùng Internet Explorer có thể thực hiện điều tương tự với BookmarkSync (http://downloads.pcworld.com/pub/new/internet/internet_tools/BookmarkSyncSetup.exe). Cả hai công cụ này đều có thể lưu giữ các bookmarks của bạn một cách đồng bộ trên nhiều máy tính và cho phép bạn truy cập từ trình duyệt.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup5.jpg
Phương pháp 6: Backup E-mail
Bạn có lo sợ khi bị mất các email quan trọng. Nếu vậy, hãy bắt đầu với một trong hai tiện ích backup miễn phí được thiết kế cho email: Amic Email Backup (http://www.amictools.com/v-amic_email_backup.html), tiện ích có thể copy “mọi thứ” - như sổ địa chỉ, các thiết lập tài khoản, các rule thư tín – vào một file nén riêng; hoặc Mailstore Home (http://www.mailstore.com/), một tiện ích có thể sao tất cả các mail của bạn vào một lưu trữ có khả năng tìm kiếm và backup vào các đĩa CD hay DVD.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup6.jpg
Amic hỗ trợ e-mail client như Outlook, Outlook Express và Eudora còn Mailstore Home làm việc với Windows Mail, Outlook, Outlook Express, Thunderbird, và Seamonkey.
Rõ ràng trừ khi bạn để các đĩa này trong một địa điểm an toàn hoặc upload file lưu trữ lên web, bằng không bất kỳ kiểu backup nào đi chăng nữa cũng vẫn có những lỗ hổng và các thảm họa cục bộ khác. Đó là một trong những lý do mà chúng ta cần quan tâm đến việc định tuyến email thông qua Gmail IMAP, đây là một cách làm hiệu quả trong việc tạo lưu trữ trên web bằng cách đồng bộ hóa giữa các máy chủ của Google với máy tính của bạn.
Bắt đầu bằng cách đăng ký một tài khoản miễn phí Gmail, sau đó kích hoạt IMAP và thực hiện theo các hướng dẫn cấu hình cho mail client của bạn. Tiếp đó bạn có thể cấu hình tài khoản email để chuyển tiếp tất cả thư vào tài khoản Gmail của bạn hoặc thiết lập Mail Fetcher (http://mail.google.com/support/bin/answer.py?answer=21289) của Gmail để lấy các thư từ máy chủ POP3 ISP của bạn. Gmail tặng cho bạn hơn 6GB không gian lưu trữ các thư và file đính kèm cùng với việc lọc spam tuyệt vời theo thỏa thuận. Khi bạn đã thiết lập xong mọi thứ thì các bản copy email của bạn sẽ luôn có trong tài khoản Gmail của chính bạn.
Phương pháp 7: Backup luôn “có sẵn trong túi”
Cuối cùng, chúng tôi sẽ giới thiệu các backup mà có lẽ bạn có nhưng chưa hề nghĩ ra. Ví dụ, nếu bạn mang theo một smart phone hoặc PDA để đồng bộ với máy tính thì nó cũng giống như việc có một backup di động với các liên lạc, lịch biểu, ghi nhớ và các nhiệm vụ của bạn. Trong trường hợp dữ liệu trên desktop của bạn bị mất, hãy đồng bộ thiết bị của bạn để khôi phục mọi thứ từ Outlook, Palm Desktop, hoặc bất cứ tài bộ quản trị liên lạc nào bạn sử dụng. (phải tạo điều chỉnh đồng bộ hóa cho các thiết lập một lần để thực hiện copy từ thiết bị vào máy tính).
http://quantrimang.com.vn/photos/image/062008/13/Backup7.jpg
Tương tự như vậy, nếu bạn sở hữu một iPod, Zune hay một media player nào khác thì hoàn toàn có thể sử dụng nó để khôi phục các thư viện nhạc bị hỏng hay bị mất. Người dùng iPod nên kiểm tra iPod Folder để có thể copy nhạc trực tiếp từ player vào thư mục trên hệ thống Windows và Mac của bạn. Thậm chí bạn còn có thể lưu chương trình trên iPod để sẵn ở một nơi nào đó. Nếu sở hữu một thiết bị Zune thì bạn cần phải điều chỉnh Windows Registry để làm cho thiết bị xuất hiện như một ổ đĩa di động, sau đó bạn hoàn toàn có thể đơn giản kéo và thả tất cả các bài hát từ thiết bị sang desktop. Bạn cũng có thể thực hiện tương tự với các máy nghe nhạc MP3 mà máy tính nhận diện nó như một ổ đĩa.
Văn Linh (Theo PC World)
phamson
14-06-2008, 02:25 AM
Mình đang dùng XP và đã dùng Vista, mình thấy nói thiệt Vista còn cần rất nhiều thời gian để thay thế XP @};-@};-@};-@};-
secret-ami
16-06-2008, 11:33 AM
nhiều ứng dụng vista ko cho phép cài đặt...hic..bực cả mih...Ami xài vista giờ đổi lại Xp xài rùi...dung lượng vista tới 10.3g lân ( mới bộ win ko đấy) cài ứng dụng thêm 1 vài trình như soan thảo văn bản, photoshop, autocard...nữa là...hic hic~X(
secret-ami
16-06-2008, 11:45 AM
5 cách xây dựng văn phòng ảo - 16/6/2008 9h:44
Dan Tynan
Với sự phát triển của công nghệ ngày nay thì làm việc cố định tại một vị trí trên một máy tính sẽ khiến cho công việc của bạn không có nhiều tiến triển. Tất cả đều nên được ảo hóa, từ vị trí làm việc tới máy tính và các công cụ cần thiết cho một văn phòng – đều phải được ảo hóa. Điểm mạnh của việc ảo hóa là bạn không phải lo lắng về việc để lại dữ liệu hoặc phần mềm trong máy không phù hợp khi bạn đi khỏi văn phòng. Dĩ nhiên điểm yếu của việc này là khi bạn không thể nối mạng Internet. Tuy nhiên, nhiều ứng dụng trực tuyến cung cấp hệ làm việc offline nên bạn có thể tiếp tục làm việc trong khi chờ Road Runner hoặc Comcast khôi phục lại đường truyền.
Sau đây là 5 cách giúp bạn xây dựng doanh nghiệp ảo của mình.
1, Thuê một tiếp tân ảo
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/skype-pamela.jpg
Bạn có thể chỉ điều hành một cửa hiệu nhỏ, nhưng với những công cụ điện thoại thích hợp thì bạn có vẻ như nằm trong nhóm Fortune 1000. Bạn nên sử dụng phần mềm Skype (http://www.skype.com/) cho nhiều cuộc gọi quốc tế của mình. Bạn phải tải phần mềm về máy, nhưng danh bạ và lịch sử cuộc gọi nằm trên máy chủ của Skype, chỉ cần có máy tính nối mạng là bạn có thể truy cập được. Gọi điện thoại cho các thành viên Skype khác đều miễn phí; còn để nhận cuộc gọi từ những người không dùng Skype, bạn phải mua một số SkypeIn từ mức $3 một tháng (Mỹ và Canada). Gọi cho số bàn hoặc di động, bạn mua phút SkypeOut (gọi cho các địa điểm ở Mỹ với khoảng 2 cent/phút). Dùng Skype có thể thiết lập các cuộc gọi hội thảo miễn phí với 9 người khác, mặc dù chất lượng tùy thuộc vào đường truyền của từng người.
Có thể tiến thêm một bước nữa là thuê Pamela cho Skype (http://www.pamela-systems.com/), một tính năng hỗ trợ ghi âm lại những cuộc gọi đến và gọi đi (dĩ nhiên là để “đảm bảo chất lượng”). Phiên bản miễn phí dừng ghi âm sau 15 phút; những phiên bản khác cho phép ghi âm không giới hạn, lưu trữ thư thoại và video, thực hiện cuộc gọi và thậm chí còn làm được nhiều hơn thế với giá chỉ từ $13 đến $37.
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/Grand-central.jpg
Một trong các ứng dụng nên dùng khác là GrandCentral (http://www.grandcentral.com/) của Google, một dịch vụ miễn phí cho phép bạn tự động gọi hoặc ghi âm cuộc gọi đi. (Không may là nó không ghi âm các cuộc gọi quốc tế). Bạn có thể thiết lập lời chào thư thoại dành riêng cho mỗi người gọi hoặc nếu muốn tránh ai, chỉ cần cho phát đoạn thu âm “số điện thoại này không có thực”. GrandCentral sẽ đổ chuông 3 số liên tiếp cho đến khi bạn nhấc máy hoặc đưa thẳng đến hộp thư thoại mà bạn có thể thu được ở bất cứ đâu. GrandCentral thậm chí cho phép bạn để lại một số “ẩn” trên blog hoặc danh sách đấu giá eBay của bạn, khách đến các trang này chỉ cần nhấn nút “gọi” để gọi mà thậm chí không biết số điện thoại của bạn. Vấn đề duy nhất? Dịch vụ này đang trong giai đoạn thử nghiệm kín, vì vậy người dùng hiện tại phải gửi thư mời thì bạn mới được sử dụng. Google đôi khi cung cấp GrandCentral cho những người dùng các dịch vụ khác của Google: ví dụ như khi tạo tài khoản Blogger.
2, Các bộ xử lý văn bản
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/zoho-writer.jpg
Bạn không cần phải làm laptop nặng nề với một bộ ứng dụng văn phòng cồng kềnh hoặc gửi email vô số các bản sửa chữa cùng một tài liệu cho các cộng sự. Các ứng dụng như Google Docs (https://www.google.com/accounts/ServiceLogin?service=writely&passive=true&continue=http://docs.google.com/offlineauth?isContinue=true&appredirect=http%3A%2F%2Fdocs.google.com%2F) và Zoho Office (http://zoho.com/) chuyển trình duyệt của bạn thành phần mềm xử lý văn bản, dàn trang hoặc những phần mềm desktop khác và trữ tài liệu trên mạng vì vậy chúng dễ tiếp cận và chia sẻ được từ bất cứ nơi đâu. Zoho đem lại tất cả những tiện ích đó và còn hơn thế nữa: email, quản lý dự án, wiki, tạo lập dữ liệu, gửi hóa đơn, hội thảo qua mạng và những ứng dụng khác.
Thành thật mà nói, những ứng dụng trực tuyến không quyền năng bằng những ứng dụng đóng mác “Microsoft” (thậm chí ứng dụng miễn phí từ OpenOffice). Nhưng chúng tiện lợi khi chúng ta không ngồi trên máy tính ở văn phòng và cần truy nhập các file, hoặc khi chúng ta làm việc với những người rải rác ở các múi giờ khác nhau. Google Docs thậm chí có thể gửi email thông báo nếu có ai đó thay đổi file. Tuyệt hơn nữa, cả Google Docs và Zoho đều cung cấp truy xuất file trực tuyến. Tải và cài đặt Google Gears và bạn sẽ có thể mở file vừa tạo ra khi không nối mạng và đồng bộ hóa trở lại khi nối mạng trở lại.
Nhu cầu cao hơn? Mạng đầy rẫy những ứng dụng hợp tác khác, nhưng phần lớn trong số này có tính phí. Cho đến hiện tại, Google Docs và Zoho Office miễn phí hoàn toàn.
3, Trợ lý cá nhân tự động
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/highrise.jpg
Công ty bạn không xoay xở đủ để tuyển một trợ lý điều hành? Đó là lý do nên sử dụng Highrise (http://www.highrisehq.com/). Trên danh nghĩa là một công cụ CRM, ứng dụng Web thông minh của 37signals gần như làm được mọi thứ mà một thư ký cá nhân làm được trừ việc đi ra ngoài uống cà phê và đi lấy quần áo ở hàng giặt là.
Dĩ nhiên, điều cuối cùng mà bạn cần là một quyển danh bạ nữa. May mắn là Highrise khiến việc này dễ dàng hơn: chỉ cần gửi thêm email vào một địa chỉ “hộp thư” đặc biệt, và địa chỉ người nhận của bạn sẽ được lưu vào dữ liệu danh bạ tự động. Bạn có thể sao chép và dán số điện thoại của họ, địa chỉ thực và tất cả thông tin khác một cách an nhàn. (Bạn cũng có thể upload thẻ V hoặc nhập toàn bộ danh bạ từ Outlook và các trình quản lý khách hàng khác.)
Nhưng Highrise thực sự quan tâm nhiều đến tổ chức đời sống công việc và giữ cho bạn thông tin đầy đủ. Bạn có thể tạo một case cho mỗi dự án, liên kết mối liên lạc với mỗi case, viết ghi chú và upload tài liệu, chia sẻ case với đồng nghiệp và giao việc cho mỗi người. Highrise miễn phí cho hai người dùng và 250 mối liên lạc; phí dành cho việc nhiều người sử dụng chia sẻ file, hợp tác trong mỗi case, chia sẻ hàng nghìn mối liên lạc là từ $24 đến $99/tháng.
Nếu cần quản lý dự án toàn phần, bạn cũng có thể sử dụng Basecamp (http://www.basecamphq.com/) của 37signals, cho phép tạo hạn định, xem chúng trên lịch, tìm lại các bản trước của cùng một tài liệu và làm nhiều việc hơn. Bạn có thể quản lý một dự án với người dùng không hạn chế; còn với nhiều dự án phí bắt đầu từ $24/tháng.
4, Xuất lịch làm việc ra bên ngoài
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/google-calendar.jpg
Thật là một ngày hạnh phúc tại TynanWood (http://www.tynanwood.com/) khi cuối cùng cũng bỏ qua được Microsoft Outlook và để cho Google Calendar (https://www.google.com/accounts/ServiceLogin?service=cl&passive=true&nui=1&continue=http://www.google.com/calendar/render?hl=en&tab=wc&followup=http://www.google.com/calendar/render?hl=en&tab=wc) xử lý lịch làm việc. Thiết lập lịch cho mọi người nằm trong tổ chức (bao gồm cả lũ trẻ và trường học) và chia sẻ với nhau, hiện tại bạn có thể xem qua lịch hẹn của mọi người trên một màn hình chỉ với vài cú click vào vài ô. Google gửi thông báo vào hộp thư và ĐTDĐ khi bạn chuẩn bị bỏ lỡ một cuộc hẹn và thậm chí còn có thể đồng bộ nó với lịch trên Windows Smart Phone (nhờ vào tiện ích thứ 3 gọi là GooSync). Mặt hạn chế? Không như Google Docs, dịch vụ lịch làm việc chưa có chức năng ngoài mạng, vì vậy chúng ta chưa thể truy cập vào lịch khi đi máy bay hoặc đường truyền bị lỗi.
May mắn là chúng ta có thể thay bằng Scrybe (http://iscrybe.com/main/index.php), dịch vụ cho phép cập nhật lịch thậm chí khi không kết nối và đồng bộ hóa khi kết nối lại. Scrybe có những đặc điểm trông cực kỳ bắt mắt, ví dụ như khả năng thu nhỏ hoặc phóng to những ngày hoặc giờ đặc biệt hoặc cho ra tờ lịch tí hon trên giấy thực. Tin xấu là: Cũng như Google GrandCentral, Scrybe đang thử nghiệm kín và phải cần có người dùng Scrybe để mời bạn tham gia.
5, Các cuộc họp ảo
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/Freeconference.jpg
Ngày nay, phần lớn các cuộc họp đều được ảo hóa. Và trong khi vô số công cụ có thể giúp bạn dựng nên buổi họp mà không phải rời bàn, phần lớn trong số chúng tốn nhiều hơn số mà chúng ta muốn chi. Bạn sẽ phải trả ít nhất $40 đến $50/ tháng để sử dụng GoToMeeting (https://www1.gotomeeting.com/?Portal=www.gotomeeting.com) hoặc WebEx (http://www.webex.com/index.html) và thường nhiều hơn thế.
Nếu bạn chỉ thỉnh thoảng mới cần gặp và chào đón thế giới bên ngoài, FreeConference.com (http://www.freeconference.com/) là lựa chọn hợp lý. Dịch vụ miễn phí tiêu chuẩn cho phép bạn lên lịch trình nói chuyện điện thoại đến 4 giờ cho khoảng 150 người bạn gần gũi nhất. Nếu muốn ghi lại cuộc gọi, bạn phải trả $9/tháng, những số gọi miễn phí hoặc đường nối được tính giá 10 cent/người/phút. Muốn dùng các bản demo trực tiếp hoặc gửi slide PowerPoint cho khán giả? Vào thời điểm này, FreeConference đang giới thiệu bản thử nghiệm chia sẻ desktop SharePlus miễn phí – một cái giá khó phần mềm nào vượt qua.
Tuệ Minh (Theo PC World)
secret-ami
16-06-2008, 11:46 AM
Power Off Key: Tắt máy tính bằng phím... Scroll Lock
- 16/6/2008 9h:14
Có nhiều cách để tắt máy tính nhưng nếu bạn muốn tắt máy nhanh chóng, dễ dàng và tiện lợi hơn những cách thông thường thì Power Off Key có thể đáp ứng yêu cầu trên. Chương trình hỗ trợ tắt máy bằng cách nhấn phím Scroll Lock trên bàn phím.
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/16/Power-Off.jpgSau khi cài đặt, Power Off key không đặt bất kỳ biểu tượng gì trên khay hệ thống, cũng như bạn không cần phải thiết lập gì cả. Chương trình tự động chạy ngầm trong hệ thống, chiếm rất ít tài nguyên hệ thống (chỉ khoảng 3MB bộ nhớ) và khi cần tắt máy thì chỉ việc “bụp” phím Scroll Lock mà thôi. Tiện lợi hơn, nó tự thiết lập để tự động chạy khi máy tính khởi động.
Chương trình hiện có phiên bản 1.0, tương thích mọi phiên bản của hệ điều hành Windows (kể cả Vista), có giá 11.99 USD, Power Off Key cho phép người dùng tải bản dùng thử tại đây (http://www.toycatsoft.com/zips/setup_poweroffkey_v1.exe), dung lượng 343KB.
Theo Nguyễn Hữu Đức - Tuổi Trẻ Online
secret-ami
16-06-2008, 11:48 AM
Khắc phục lỗi “Access is Denied”
Khi mở một thư mục trong Windows XP, bạn có thể nhận được thông báo lỗi Folder is not accessible. Access is denied. Trong đó, Folder là tên thư mục bạn không thể mở được.
Vấn đề này có thể xảy ra do thư mục trên được tạo ra dựa trên hệ thống tập tin NTFS được khởi tạo cài đặt trên hệ điều hành Windows phiên bản cũ và được cài đặt đè lên bằng hệ điều hành Windows XP.
Ngay cả khi nhập chính xác tên truy nhập và mật khẩu thường dùng, bạn cũng không thể mở được thư mục đó.
Để khắc phục tình trạng này, bạn nên tắt chế độ Simple File Sharing và giành lại quyền sở hữu thư mục trên. Bạn làm theo hướng dẫn sau:
1. Tắt chế độ Simple File Sharing: Bạn kích chuột vào Start, My Computer. Trên trình đơn Tools, bạn kích chuột vào Folder Options, View. Tiếp đó, trong mục Advanced Settings, bạn xoá đánh dấu trong mục Use simple file sharing (Recommended) bằng cách kích chuột vào đó và cuối cùng là kích chuột vào nút bấm OK.
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/15/Folder-Options.jpg (http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/15/Folder-Options.jpg)
http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/15/Folder-Options.jpg (http://yamaha-motor.com.vn/photos/image/062008/15/Folder-Options.jpg)
2. Giành lại quyền sở hữu thư mục: Bạn kích chuột phải vào thư mục cần mở, chọn Properties. Tiếp đó, bạn kích chuột vào thẻ Security, nút bấm OK nếu xuất hiện thông báo Security. Sau các thao tác trên, bạn kích chuột vào Advanced, thẻ Owner.
Trong danh sách Name, bạn kích chuột vào tên dành để đăng nhập vào máy tính: Administrator nếu bạn đăng nhập với tên truy cập là Administrator hoặc kích chuột vào nhóm Administrator.
Nếu bạn muốn giành lại quyền sở hữu nội dung của thư mục trên thì bạn kích chuột vào hộp thoại Replace owner on subcontainers and objects.
Tiếp đó, sau khi kích chuột vào nút bấm OK, bạn có thể nhận được thông báo sau: You do not have permission to read the contents of directory Folder. Do you want to replace the directory permissions with permissions granting you Full Control? All permissions will be replaced if you press Yes. (Trong đó Folder là tên thư mục bạn đang cần mở) Bạn kích chuột vào nút bấm Yes, OK.
Bạn có thể đặt lại các chế độ bảo mật và cho phép truy cập cần thiết đối với nội dung thư mục và thư mục trên.
Theo Thu Thảo - Tiền Phong
anhdaiduaxe
16-06-2008, 12:10 PM
lam xong may dang nhanh laj cham dj mat tju?????@-) xong goy con bj me la cho 1 tran(~~) tju tuj lun
secret-ami
16-06-2008, 12:22 PM
lam xong may dang nhanh laj cham dj mat tju?????@-) xong goy con bj me la cho 1 tran(~~) tju tuj lun
Ặc ặc...seo thế?? máy tính Ami cũng áp dụng thử roài...có gì đâu??:-B
denxam
17-06-2008, 01:15 AM
Ặc ặc...seo thế?? máy tính Ami cũng áp dụng thử roài...có gì đâu??:-B
AMI ơi, em search tài liệu về làm giao diện Vista trên XP cho mọi người đi. Hay lắm đó:)>-
secret-ami
22-06-2008, 03:40 PM
Khắc phục lỗi lưu tệp tin trên ổ cứng Windows Vista - 22/6/2008
Trong Windows Vista, khi bạn lưu một tệp tin trên ổ cứng hoặc một thiết bị lưu trữ dữ liệu, bạn nhận được một trong hai thông báo sau:
Thông báo 1: X:\Folder\FileName (“X” là thư mục bạn định lưu trữ dữ liệu,“FileName” là tên file mà bạn lưu) You don’t have permission to save in this location. Contact the administrator to obtain permission. Would you like to save in the Documents folder instead?
Thông báo 2: Access to X:\Folder\FileName was denied.
Các thông báo lỗi trên có thể xảy ra do ổ cứng của bạn hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu bạn sử dụng được định dạng trong phiên bản trước của hệ thống tệp tin Windows NTFS. Trong trường hợp này, ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu của bạn được định dạng trong hệ điều hành Windows XP nên bạn không thể thực hiện được thao tác lưu dữ liệu.
Để khắc phục các thông báo lỗi trên, bạn làm theo hướng dẫn sau để định dạng lại các thiết bị lưu trữ dữ liệu trên trong Windows Vista.
- Sao chép toàn bộ các dữ liệu trên ổ cứng ngoài hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu cần sử dụng.
- Kích chuột vào Start, Computer. Sau khi kích chuột phải vào ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu cần sử dụng, bạn chọn tính năng Format.
Lưu ý: Nếu bạn gặp thông báo yêu cầu đăng nhập mật khẩu admin thì bạn gõ vào đó mật khẩu, hoặc một thông báo yêu cầu xác nhận thông tin thì bạn kích chuột vào nút bấm Continue.
- Tiếp đó, bạn chọn NTFS (default) file system trong danh sách, đánh dấu vào Quick Format bằng cách kích chuột vào hộp đánh dấu. Sau đó, bạn kích chuột vào Start. (Lưu ý với hành động này thiết bị lưu trữ của bạn sẽ bị xóa toàn bộ dữ liệu)
- Sau khi kết thúc quá trình định dạng lại ổ cứng hoặc thiết bị lưu trữ dữ liệu cần sử dụng, bạn đóng hộp thoại Format Local Disk.
Theo Thu Hiền - Tiền Phong (Microsoft)
giangcoiha
22-06-2008, 03:51 PM
bạn nào cótài liệu linux không share với! giang đang học linux mà thấy mơ hồ quá àh!
secret-ami
22-06-2008, 03:53 PM
bạn nào cótài liệu linux không share với! giang đang học linux mà thấy mơ hồ quá àh!
uki! có đây!
giangcoiha
22-06-2008, 03:56 PM
vậy chị share link đi! em down về đọc!
secret-ami
22-06-2008, 04:03 PM
vậy chị share link đi! em down về đọc!
đã có 1 topic roài đó G.. e xem đi nhé
secret-ami
25-06-2008, 01:20 PM
7 “tuyệt chiêu” phòng mất dữ liệu (Phần 1) - 24/6/2008
Một loạt các hiểm họa máy tính diễn ra hàng ngày, và chỉ một số ít người sử dụng có thể đối mặt được với những hiểm họa này. Điều đó là bởi vì đa số người dùng thiếu một phương án dự phòng cho dữ liệu của họ.
Một cơ sở dữ liệu Outlook bị hỏng làm mất toàn bộ những email, danh bạ của bạn. Một thư mục bị xóa tình cờ làm mất đi các tài liệu làm việc quan trọng. Một lỗi bất thường của ổ cứng phá hủy toàn bộ thư viện MP3 và ảnh của bạn.
Hãy xem những cách bạn có thể để dự phòng dữ liệu chống lại các thảm họa mất mát dữ liệu. Để đảm bảo an toàn cho các tập tin quan trọng, bạn có thể áp dụng tối thiểu một trong những phương án sau đây.
Phương án 1: Dự phòng toàn bộ hệ thống
Với một ổ cứng cắm ngoài 300GB với giá khoảng 100USD, ở đây không có một lý do nào để không thể cắm thêm một ổ cứng vào trong PC của bạn. Ghép nó với một tiện ích drive cloning như Casper 4.0 chẳng hạn, nó có thể thực hiện lên lịch trình, tăng cường khả năng dự phòng, quá trình dự phòng có thể có quá trình nén hoặc không nén dữ liệu. Một hệ thống dự phòng toàn bộ với ổ cứng cắm thêm là con đường tốt nhất để phòng chống mất dữ liệu. Trong tình trạng bị hỏng toàn bộ, đó chỉ là vấn đề đơn giản để khôi phục tất cả các bit và byte vào một ổ cứng thay thế.
Phương án 2: Chỉ dự phòng dữ liệu
Trong khi yêu cầu dung lượng quá lớn để lưu trữ toàn bộ ổ cứng của bạn, đừng coi nhẹ lợi ích của việc chỉ dự phòng những dữ liệu quan trọng của bạn như: các tài liệu, Bookmaks, các bản ghi tài chính, email, danh bạ điện thoại, và hơn thế nữa. Tại sao phải bực mình? Đơn giản là đôi khi bạn chỉ muốn khôi phục một ít trong số các tài liệu hoặc lựa chọn một nhóm dữ liệu, chỉ dự phòng dữ liệu tiêu tốn ít thời gian hơn là dự phòng toàn bộ hệ thống.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/24/store.jpgĐể thực hiện bước này, xem xét tới một vài dịch vụ dự phòng trực tuyến như là Idrive hoặc MozyHome. Cả hai dịch vụ này đều đưa ra 2GB dung lượng lưu trữ miễn phí và lựa chọn để nâng cấp tới một dung lượng không giới hạn với giá chỉ 5 USD một tháng.
Mozy dựa vào phần mềm client để giúp bạn chọn các loại dữ liệu để dự phòng và đối với những tập tin dữ liệu quan trọng của người dùng cho các chương trình như Outlook và Quicken. Trong khi đó, iDrive sử dụng một dạng giao diện trình duyệt cho phép lựa chọn các thư mục và tập tin đặc biệt để bảo quản. Lợi ích thực sự ở đây là cả hai dịch vụ đều là tự động tải lên những tập tin được thay đổi hoặc những tập tin mới trong khi bạn làm việc. Đó là một dạng dự phòng rất "đáng đồng tiền bát gạo".
Nếu bạn muốn tiết kiệm tiền và không ngại thực hành, hãy tải một số dịch vụ cho phép bạn đặt các tập tin của bạn trức tuyến mà miễn phí. Adriver, là một trong số đó, nó cung cấp 50Gb dung lượng lưu trữ miễn phí.
Tuy nhiên, không có quá trình đồng bộ tự động với dữ liệu bạn có trên máy. Khi bạn muốn thay đổi thì phải thao tác bằng tay và chọn những thư mục và tập tin bạn muốn cất giữ. Vì thế, sử dụng những dịch vụ này cho việc lưu các file có tính ổn định ít thay đổi như những file nhạc và thư viện ảnh của bạn.
Theo Tiêu Hà Cầm - VTC (PC World)
secret-ami
30-06-2008, 09:22 PM
Công cụ phục hồi dữ liệu nguồn mở - 30/6/2008
Sự cố luôn xảy ra với phần quan trọng nhất của máy tính. May mắn thay, các ứng dụng nguồn mở như SystemRescueCD, dd, Partedmagic, BackTrack, Security Tools Distribution, Heli và TestDisk có thể giúp phục hồi dữ liệu quan trọng, khiến các hệ thống đã tê liệt hoạt động trở lại.
Trong khi máy tính và các hệ thống tập tin ngày càng lớn theo từng năm, luôn luôn có chỗ cho các kỹ thuật phục hồi sự cố. Giải pháp nguồn mở giúp bạn phục hồi từ đống lộn xộn đó, bạn không bị bó buộc vào giá thành sản phẩm, bản quyền hay thỏa thuận đăng ký, thêm nữa nếu thích bạn có thể thay đổi mã nguồn tùy theo nhu cầu của bản thân.
Nhiều giải pháp được mô tả trong bài chạy trên đa nền tảng (Lin/Win/Mac), nhưng một số khác chỉ chạy trên *NIX và sẽ được chỉ rõ.
Linux Distros dành riêng cho phục hồi dữ liệu
Phân phối Linux dành riêng cho phục hồi là điểm đơn giản nhất để bắt đầu nếu bạn cần lấy lại các dữ liệu quan trọng. Bạn sẽ có được rất nhiều công cụ đã được sắp xếp ở một mức độ nào đó trong một chương trình duy nhất.
Nhiều phiên bản “nhỏ” như Puppy Linux (http://www.puppylinux.org/) hoặc DSL (http://www.damnsmalllinux.org/) hoạt động rất tốt, và hiệu quả nếu chỉ cài đặt một ổ đĩa rồi chép các tập tin ra bằng tay mà không làm gì đặc biệt. Một người có hiểu biết về kỹ thuật máy tính tốt nhất nên chọn một phiên bản có càng nhiều công cụ phục hồi tích hợp càng tốt.
Ví dụ, phiên bản SystemRescueCD (http://www.sysresccd.org/) của Gentoo chứa một loạt các công cụ trong một tập tin ISO 200 MB. Khởi động nó từ một CD hoặc ổ USB rồi bạn có thể thực hiện chức năng phục hồi từ dòng lệnh hoặc một desktop X tùy chỉnh. Tuy nhiên, SRCD cần đến một số kiến thức về Linux, nếu bạn không thoải mái khi cài đặt ổ đĩa bằng tay từ dòng lệnh, bạn có thể cảm thấy bối rối. Tóm lại, bạn có thể thực hiện hầu hết mọi thứ nếu không ngại học một chút.
Một phiên bản phục hồi khác thân thiện hơn là Partedmagic (http://partedmagic.com/). Nó có nhiều công cụ tương tự, nhưng nó khởi động trực tiếp vào một desktop X đồng thời cung cấp một giao diện đồ họa có thể truy cập đến hầu hết các chương trình thông thường và mạnh mẽ. Một lần nữa, một chút kiến thức về Linux sẽ rất có ích, kể cả đó chỉ là kỹ thuật cơ bản như lắp đặt hoặc bỏ lắp đặt hệ thống tập tin. Tuy nhiên, người sử dụng ít thành thạo hơn có thể bắt đầu với chương trình này.
Đối với cả hai phiên bản, bạn có thể thoải mái chạy tất cả các ứng dụng Linux, kết nối Internet nếu cần, và làm hầu hết những gì bạn có thể quan tâm đến.
Các chuyên gia không e ngại sử dụng dòng lệnh và muốn có một bộ công cụ đầy đủ có thể chọn một trong các phiên bản live CD, được biên soạn để thực hiện điều tra pháp lý theo nhiều dạng (phục hồi dữ liệu có thể là một trong các chức năng).
http://quantrimang.com/photos/image/062008/30/3Helix.jpg
Giao diện Helix
Một chương trình Knoppix dành cho công việc pháp lý/phục hồi khác là Helix (http://www.e-fense.com/helix/), chương trình này chạy mặc địch trên chế độ có thể gọi là “khó chịu”: nó sẽ không cài đặt bất cứ hệ thống tập tin nào trừ khi được lệnh cụ thể. Vì từng phiên bản này là một live CD, hãy thử từng cái để xác định cái nào phù hợp với bạn nhất.
Dd và các "biến thể"
Công cụ phục hồi dữ liệu sử dụng dòng lệnh phổ biến từ thế giới Linux (hoặc *NIX) là dd. Nó có thể được sử dụng để tạo ra một tập tin ảnh từ hệ thống tập tin đã được cài đặt hoặc từ thiết bị. Điều này có ích nếu bạn xử lý một hệ thống tập tin hoặc thiết bị đã hư hại một phần, và bạn muốn thực hiện quá trình phục hồi trên một bản sao của dữ liệu hơn là trên chính thiết bị.
Phiên bản “gốc” của dd đi kèm với hầu hết các Linux, nhưng bạn có thể sử dụng một "biến thể" khác gọi là dd_rescue (http://www.garloff.de/kurt/linux/ddrescue/), với cách hoạt động hơi khác một chút. Cùng với chương trình này, bạn có thể sử dụng dd_rhelp (http://www.kalysto.org/utilities/dd_rhelp/index.en.html), đây là một ứng dụng khiến cho việc sử dụng dd_rescue (http://www.gnu.org/software/ddrescue/ddrescue.html) dễ dàng hơn. (Một chương trình khác gọi là ddrescue [chú ý không có dấu gạch chân] cũng tồn tại, với có các lựa chọn khác biệt)
Chú ý rằng khi bạn cố tạo một tập tin ảnh sử dụng một trong những chương trình này, luôn chắc chắn rằng đích của tập tin ảnh ít nhất có đủ chỗ trống như thiết bị gốc. Đồng thời, dd có thể được sử dụng để phá hủy dữ liệu trên bất cứ hệ thống hoặc thiết bị nào, vì vậy hãy làm quen với cách sử dụng chương trình trước khi thực hiện bất cứ điều gì.
Ngoài Dd
Nếu sử dụng dd là quá khó, bạn có thể chuyển sang chương trình dễ tương tác hơn. Hãy cân nhắc TestDisk (http://www.cgsecurity.org/wiki/TestDisk), chương trình có thể thực hiện chức năng giống như dd đồng thời được thiết kế cho các hoạt động phục hồi toàn bộ ổ đĩa khác – ví dụ, phục hồi một phần bộ nhớ bị mất vì hư hại hoặc tự xóa.
TestDisk sử dụng một menu và đi kèm với hướng dẫn chi tiết từng bước để chạy chương trình trên nhiều nền và hệ thống tập tin khác nhau, tuy nhiên bạn sẽ cần những hiểu biết nhất định về cấu trúc ổ đĩa (phần bộ nhớ, bảng phân bố, v.v.) truớc khi bắt đầu thực hiện.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/30/4testdisc.jpg
TestDisk
Ảnh dd có thể được cài đặt trực tiếp như hệ thống tập tin trong Linux bằng cách sử dụng lệnh mount. Tuy nhiên, nếu ảnh có chứa một hệ thống tập tin mà bạn muốn khởi động trực tiếp, vẫn có cách để boot ảnh đó trong một máy ảo. Điều này có lợi nếu bạn lo lắng về virut trên ổ đĩa ảnh, hoặc muốn thực hiện loại công việc khác yêu cầu môi trường thực nhưng lại không có máy thừa.
Cộng cụ Live View (http://liveview.sourceforge.net/) nền tảng Java cho phép bạn biến bất cứ ảnh dd nào thành một máy ảo VMware, đồng thời các thay đổi trên ảnh được lưu trong bộ nhớ đệm vì vậy ảnh gốc không hề bị chạm tới. Lưu ý rằng bạn cần cài đặt sản phẩm VMware (ví dụ VMware Player) để có thể chạy Live View.
File Carving
Như đã đề cập phía trên, chung ta có khả năng phục hồi tập tin từ hệ thống tập tin mà bộ nhớ bị hư hại hoặc bản thân ổ đĩa đã bị format một phần. Việc này có thể được thực hiện bằng một kỹ thuật gọi là “data carving” hoặc “file carving”, một chương trình săn đuổi các loại tập tin cụ thể bằng cách tìm kiếm các kiểu dáng phổ biến đối với một số loại tập tin. Một trong các điều có lợi nhất của kỹ thuật này đó là nó gần như hoàn toàn tự động: bạn chỉ việc chỉ vào phần bộ nhớ - hoặc địa chỉ của phần bộ nhớ - rồi chọn địa chỉ lưu trữ tập tin, rồi mặc cho chương trình tự chạy.
Tác giả của TestDisk đã tạo ra một công cụ file-carving xuất sắc gọi là PhotoRec (http://www.cgsecurity.org/wiki/PhotoRec), chương trình này phục hồi rất nhiều định dạng tập tin thông thường từ hầu hết các loại media.
Thiết lập mặc định cho PhotoRec hoạt động nói chung là ổn, nhưng nếu bạn cần điều chỉnh chi tiết hơn thì vẫn có một số lựa chọn có thể đặt. “Paranoid mode”, thông thường được tắt, sẽ phục hồi mọi thứ bao gồm các tập tin bị lỗi không thể phục hồi. Nếu bạn bật chế độ này, bạn sẽ phục hồi được nhiều dữ liệu hơn, nhưng quá trình phục hồi diễn ra lâu hơn. Tương tự, “Keep corrupted files” sẽ phục hồi tập tin không thể đọc hoàn chỉnh với hy vọng rằng người sử dụng có thể cứu được cái gì đó từ chúng, có thể với một trình soạn thảo hex hoặc một công cụ khác.
Lưu ý rằng hầu hết các tập tin được phục hồi với PhotoRec sẽ không có tên gốc, nhưng dữ liệu bên trong vẫn tồn tại (ví dụ các tag MP3 hoặc dữ liệu EXIF). Đồng thời lưu ý rằng nếu bạn tìm kiếm một loại tập tin cụ thể nào đó trong một hệ thống tập tin nhỏ, bạn có thể sử dụng lựa chọn bên trong chương trình nhằm thu gọn quá trình tìm kiếm và tiết kiệm thời gian.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/30/6recovered.jpg
TestDisk và PhotoRec nằm trong đĩa giải cứu Partedmagic theo mặc định, vì vậy đó là cách dễ nhất để có được chúng và tiến hành công việc phục hồi – tuy nhiên bạn cũng có thể tải và sử dụng chúng như các chương trình riêng biệt. Cả hai đồng thời có thể được kết hợp vào đĩa giải cứu BartPE (http://www.nu2.nu/pebuilder/). Mẹo đưa ra là mang kèm chúng với cài đặt PortableApps (http://www.portableapps.com/) của mình. Cũng có thể cài đặt chúng vào một ổ đĩa lưu động, khởi động một DVD cài đặt Vista (nếu bạn có), vào dòng lệnh System Recovery rồi chạy các chương trình này từ đó.
Ứng dụng Data-Carving cao cấp
Test Disk và PhotoRec chỉ là bề nổi của tảng băng, các chương trình cao cấp hơn thường dành cho công việc pháp lý quan trọng chứ không được sử dụng tùy ý.
Cha đẻ của tất cả các chương trình data-carving là Foremost (http://foremost.sourceforge.net/), được phát triển đầu tiên cho Văn phòng điều tra đặc biệt của Lực lượng không quân Hoa Kỳ. Chương trình này hiện nay đã được phổ biến đến phạm vi quần chúng, vì vậy nó có thể được sử dụng ở bất cứ nơi đâu hay thậm chí được tái sử dụng trong các chương trình khác. Lưu ý rằng hệ nhị phân không thể sử dụng cho Foremost; thông thường bạn phải biên soạn chương trình từ nguồn để khiến nó làm việc được. Một số bản phân phối Linux (ví dụ Ubuntu Feisty (https://launchpad.net/ubuntu/feisty/i386/foremost)) có phiên bản Foremost được biên soạn trước trong nơi lưu trữ phần mềm, việc này khiến việc tải và sử dụng nó dễ dàng hơn.
Trình tương tự là Scalpel (http://www.digitalforensicssolutions.com/Scalpel/), bản viết lại của phiên bản Foremost 0.69 – nó nhanh hơn, sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn, đồng thời có một số chức năng tiện lợi cho việc phục hồi tập tin. Nó cũng không dùng được trong phiên bản nhị phân, và phải được biên soạn từ nguồn.
Công cụ fsstat của Sleuth Kit đưa thông tin chi tiết về hệ thống tập tin ảnh kết xuất từ một ổ đĩa bị hỏng
Một tập hợp công cụ rất mạnh có thể chạy trên nhiều nền (*NIX, BSD, và Windows sử dụng thư viện CYGWIN) là The Sleuth Kit (http://www.sleuthkit.org/sleuthkit/desc.php). Giống như Foremost và Scalpel, nó có thể tìm kiếm các tập tin bị xóa dựa trên cấu trúc băm (hash) và chữ ký, ngoài ra nó còn cung cấp hàng loạt các chức năng khác. TSK trên danh nghĩa là một bộ công cụ sử dụng dòng lệnh, bạn có thể sử dụng như vậy nếu cảm thấy thoải mái, hoặc có thể tải một giao diện đồ họa gọi là Autospy (http://www.sleuthkit.org/autopsy/desc.php) cung cấp ngoại vi cho các công cụ trong bộ sản phẩm này.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/30/8fsstat.jpg
Nhóm công cụ phục hồi và data-carving không phải là nguồn mở nhưng cũng không phải là thương mại đáng được nhắc đến là các tiện ích PartitionSupport.com (http://www.partitionsupport.com/utilities.htm). Các tiện ích này chạy trên Windows 32 bit và cung cấp các chức năng phục hồi dữ liệu từ tất cả các loại hệ thống tập tin bị hư hại.
Trong các ứng dụng sẵn có – chỉ là khái quát về những gì chúng có thể thực hiện – FindJPG và FindDoc lùng sục từng cylinder một trong ổ đĩa rồi khôi phục lại tất cả tập tin đuôi JPG và DOC vào thư mục hiện hành, đặc điểm này giống với PhotoRec. Một lần nữa, mã nguồn không sẵn có cho các công cụ này, nhưng chúng rất dễ sử dụng và hoàn toàn miễn phí cho cá nhân, vì vậy chúng phù hợp trong vai trò công cụ phục hồi dữ liệu cho cá nhân hoặc gia đình.
Trà Mi (Theo Information Week)
secret-ami
30-06-2008, 09:25 PM
google Media Server: cầu nối giữa Internet với TV - 30/6/2008
Với ứng dụng này, Google đã đưa được dịch vụ hình ảnh, âm thanh online vào các máy chơi game và máy tính trung tâm giải trí gia đình cũng như TV.
http://www.quantrimang.com/photos/image/062008/30/MediaServer.jpg
Các dịch vụ của Google đang đi vào "quỹ đạo" hội tụ số.
Phần mềm Google Media Server mới tung ra là một ứng dụng chạy trong môi trường Windows có chức năng nối liền khoảng cách giữa Google với chiếc TV.
Ứng dụng này cài vào PC hay máy PlayStation3 cũng như XBox 360 sẽ cho bạn truy cập thư viện hình ảnh, MP3 và video dù trên ổ cứng cục bộ hay mạng YouTube một cách đơn giản qua một nút bấm.
Giải pháp này cũng đồng thời cho thấy mối quan tâm của Google tới hệ thống đa nền tảng và tất nhiên không ngoại trừ ứng dụng còn được tích hợp cho hệ điều hành di động Android và bộ đầu thu truyền hình Google set-top ra mắt trong tương lai.
Những người đam mê công nghệ có thể khám phá những tiện ích của Google Media Server tại đây (http://desktop.google.com/plugins/i/mediaserver.html?hl=en).
Theo Vũ Anh Tú - VTC (Washington Post)
secret-ami
02-07-2008, 02:18 PM
Thiết lập System Restore để bảo vệ PC
[/URL][URL="http://quantrimang.com/MetaNET_ad/glass.gif"]http://quantrimang.com/MetaNET_ad/glass.gif (http://adrealclick.com/click/?ad=98&cust=vietnamlearning.com.vn&pos=91&url=http://www.vietnamlearning.com.vn/thongtin/ccna.html)
System Restore sẽ sao lưu lại toàn bộ dữ liệu Registry và rất nhiều tập tin hệ thống quan trọng một cách thường xuyên và tự động trong Windows XP và Vista. Nhưng có rất nhiều nguyên nhân ngăn ngừa việc tạo ra các bản backup hay thường gọi là restore point này. Các nguyên nhân và cách khắc phục sau sẽ giúp bạn tối ưu hóa việc thiết lập System Restore.
Hết không gian ổ cứng: Để tạo ra một restore point, bạn cần khoảng 200MB không gian đĩa trống trên ổ chứa hệ điều hành (thường là ổ đĩa C). Khi không gian lưu trữ trên ổ không sẵn có, PC của bạn sẽ dừng việc tạo ra các restore point và có thể xóa các bản restore point cũ khác.
Không thiết lập Task Scheduler: System Restore sử dụng Task Scheduler của Windows để tạo ra các restore point một cách tự động hàng ngày. Để chắc chắn các Task Schedule hoạt động, hãy chọn Start, Run (hay Start trong Vista), gõ services.msc, và nhấn Enter. Kéo chuột xuống và click phải chuột vào Task Scheduler, và chọn Properties. Nếu mục ‘Service status’ không thiết lập là ‘Started’, click nút Start. Chắc chắn rằng mục ‘Startup type’ hiện ‘Automatic’ trước khi bạn click OK.
Không để hệ điều hành “nghỉ ngơi”: System Restore tạo các restore point tự động chỉ khi PC của bạn bật và đang trong trạng thái rảnh (idle). Nếu hệ thống bị tắt, hay đang trong chế độ hibernate hoặc đang sử dụng, bạn sẽ không thể tạo được các restore point một cách tự động.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/19/SystemProperties.jpg (http://quantrimang.com/photos/image/062008/19/SystemProperties.jpg)
Thậm chí khi System Restore làm việc chính xác, vẫn có thể không có restore point nào có thể sử dụng được. Restore point không phải là bản backup đầy đủ, mỗi restore point chỉ chứa những thay đổi từ bản restore point trước đó và System Restore có thế cần tất cả các bản restore point trên ổ cứng để phục hổi lại nguyên trạng của hệ thống. Trong trường hợp này, nếu một bản restore point bị hỏng, tất cả các bản khác sẽ vô ích.
Nếu bạn không thể dùng được bất kỳ bản restore point nào, gỡ bỏ hết chúng và bạn có thể bắt đầu lại, để làm điều này, tắt System Restore và bật lại. Trong Windows XP, chọn Start, Run, gõ sysdm.cpl, và nhấn Enter. Click vào tab System Restore trong hộp thoại System Properties, đánh dấu kiểm vào mục Turn off System Restore, click Apply, hủy chọn Turn off System Restore, và click OK.
Trong Vista, click Start, gõ sysdm.cpl, nhấn Enter (hay System Restore danh sách chương trình xuất hiện khi bạn gõ). Click vào tab System Protection (hay chọn open System Protection) và hủy chọn Local Disk (C:). Tên chính xác của tùy chọn này thay đổi, nhưng luôn kết thúc với System. Bạn cần đợi vài giây cho tùy chọn này xuất hiện. Chọn Turn System Restore Off trong cửa sổ pop-up System Protection, click Apply, chọn lại mục Local Disk (C:), và click OK.
Theo Quốc Khánh - VTC (PCWorld)
secret-ami
02-07-2008, 02:20 PM
Quậy phá và tiết kiệm thời gian với 10 thủ thuật Windows XP
http://quantrimang.com/MetaNET_ad/glass.gif (http://adrealclick.com/click/?ad=98&cust=vietnamlearning.com.vn&pos=91&url=http://www.vietnamlearning.com.vn/thongtin/ccna.html)
Windows XP không còn quá xa lạ với nhiều người dùng máy tính hiện nay. Tuy nhiên không ít người không biết rằng trong Windows XP có công cụ có sẵn để tạo những ký tự đặc biệt làm dấu hiệu riêng cho mình cũng như thay đổi màu sắc mặc định của cửa sổ lệnh Command Prompt. Ngoài ra, để hệ thống Windows chạy nhanh hơn thì bạn phải gỡ bỏ những driver không cần thiết trên máy đi, nhưng làm sao để biết những driver nào là không còn dùng tới? Với 10 thủ thuật này thì những việc trên trở thành điều "tất lẽ" mà giờ nhiều người mới khám phá ra.
Thay đổi font hiển thị của Windows Explorer trong Windows XP
Windows Explorer và My Computer hiển thị cùng một font mà Windows XP sử dụng trên tiêu đề của icon desktop: font Tahoma, kích thước 8. Nếu bạn muốn thay đổi font hay kích thước font sử dụng trong Windows Explorer, hãy thực hiện theo các bước sau:
- Truy cập vào hộp thoại Display Properties bằng cách kích chuột phải vào nền desktop và chọn Properties.
- Chọn tab Appearance và kích vào nút Advanced.
- Chọn Icon từ danh sách sổ xuống Item.
- Sử dụng phím mũi tên xuống trong ô Font để chọn font thích hợp.
- Kích 2 lần OK – một lần để đóng hộp thoại Advanced Appearance và một lần để đóng hộp thoại Properties.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/10/AdvacedAppearance.jpg
Bạn có thể thấy font mới khi mở Windows Explorer hay My Computer. Nếu không thấy vừa ý, bạn có thể lặp lại các bước trên để chọn font khác.
Nhanh chóng lấy được các địa chỉ MAC trong Windows XP với ARP
Để bảo mật một mạng Windows XP không dây, ngoài việc sử dụng mã hóa Wired Equivalent Privacy (WEP) hay Wi-Fi Protected Access (WPA), bạn có thể sử dụng bộ lọc địa chỉ Media Access Control (MAC).
Khi kích hoạt bộ lọc địa chỉ MAC, điểm truy cập không dây hay router không dây sẽ xác định rằng card mạng trong máy tính yêu cầu truy cập một địa chỉ MAC trong danh sách bộ lọc trước khi cho phép máy tính truy cập vào mạng. Điều này có nghĩa là trước tiên bạn phải có được các địa chỉ MAC của từng máy khách. Để thực hiện việc lấy địa chỉ này, ý nghĩ đầu tiên trong đầu bạn là phải đến từng máy và sử dụng lệnh Getmac?
Có một cách dễ dàng hơn để có được các địa chỉ MAC là:
- Từ một máy tính, sử dụng câu lệnh Ping để kiểm tra từng địa chỉ của các máy khách sẽ kết nối vào điểm truy cập không dây hoặc router không dây.
- Nhập câu lệnh ARP với tham số -a như sau:
Arp –a
Khi sử dụng tham số -a, câu lệnh ARP sẽ hiển thị ARP cache, nơi lưu trữ các địa chỉ IP và MAC của các máy mới gần đây truy cập vào hệ thống – hoặc trong trường hợp này là các máy tính đáp trả lại câu lệnh Ping.
Ngăn ngừa việc shutdown hệ thống Windows XP
Mặc định cứ vào 3h sáng hàng ngày, công cụ Automatic Updates của Windows XP lại cập nhật vào Windows Update và tự động tải về - cài đặt các bản cập nhật cho hệ thống. Tuy nhiên, điều này không thể thực hiện được nếu người dùng tắt máy vào cuối ngày. May thay, bạn có thể ngăn ngừa ai đó tắt máy với một mẹo nhỏ registry như sau:
- Vào phần Registry Editor (vào Run gõ lệnh regedit)
- Vào phần HKEY_CURRENT_USER\ SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies \Explorer.
- Kích chuột phải vào khóa phụ Explorer và chọn New | DWORD Value.
- Đặt tên khóa là NoClose và nhấn Enter 2 lần
- Nhập 1 vào ô Value Data và kích OK.
Để kích hoạt thiết lập này, đóng Registry Editor và khởi động lại máy. Khi hệ khống đã khởi động lại xong, bạn sẽ không thể tắt máy tính bằng cách kích vào nút Shutdown trên menu Start.
Khi muốn tắt máy tính, chỉ cần truy cập vào Task Manager bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del, sau đó trong menu Shut Down bạn chọn lệnh Turn Off.
Đặt tên mình lên khay hệ thống
Đôi khi bạn muốn trêu đùa một ai đó bằng việc đặt tên mình lên khay đồng hồ hệ thống. Thực hiện theo những bước sau sẽ giúp bạn dễ dàng đặt được điều này:
- Truy cập vào Control Panel từ menu Start
- Kích đúp vào Regional and Language Options
- Kích vào nút Customize trên panel Standards And Formats của tab Regional Options
- Khi hộp thoại Customize Regional Options xuất hiện, chọn tab Time.
- Trong ô AM Symbol và PM Symbol, bạn có thể thay đổi nội dung bằng tên mình hoặc bất cứ nội dung gì bạn muốn (không dài quá 12 ký tự).
- Để hoàn thiện thao tác này, bạn phải kích 2 lần OK – một lần để đóng hộp thoại Customize Regional Options và một lần để đóng Regional And Language Options.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/10/TimeOptions.jpg
Bạn sẽ ngay lập tức thấy tên mình xuất hiện trong khay đồng hồ hệ thống.
Tạo ký tự đặc biệt của riêng bạn trên Windows XP
Nếu bạn tự nhiên muốn tạo một font của riêng mình hoặc có khi chỉ là một ký tự đặc biệt (ví dụ như ký tự tắt của tên để sử dụng khi đưa vào “chữ ký” trong một tài liệu văn bản) bạn có thể dễ dàng tạo nó bằng cách sử dụng một công cụ ẩn của Windows XP có tên Private Character Editor. Cách làm như sau:
- Vào menu Start chọn Run để mở hộp thoại Run
- Nhập eudcedit vào ô Open trong hộp thoại Run và kích OK
- Khi chương trình Private Character Editor chạy, bạn sẽ thấy một hộp thoại Select Code. Kích OK.
- Một giao diện người dùng tương tự như Paint sẽ xuất hiện. Tại đây bạn có thể sử dụng các công cụ có sẵn để tạo một ký tự riêng (tạo trên toàn màn hình của chương trình)
- Khi đã tạo xong ký tự riêng, chọn Save Character từ menu Edit.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/10/PrivateCharacter.jpg
Để sử dụng ký tự mới đã tạo, bạn có thể truy cập vào nó thông qua công cụ Character Map như sau:
- Vào menu Start chọn Run
- Nhập charmap vào ô Open của hộp thoại Run và kích OK
- Khi Character Map đã xuất hiện, từ danh sách Font chọn All Fonts (Private Characters).
- Chọn ký tự mà bạn đã tạo sau đó kích vào nút Select và kích nút Copy.
Giờ thì có thể dán (Ctrl + V) ký tự đó vào bất kỳ vị trí nào bạn muốn trong văn bản.
Tự động tạo và gán mật khẩu mạnh trong Windows XP
Những người dùng máy tính thường sử dụng một phương pháp logic rất đơn giản để đặt mật khẩu. Ví dụ, họ thường chọn những cụm từ có ý nghĩa, ngày sinh của mình hoặc một từ rất phổ biến trong từ điển bởi đó là những mật khẩu dễ nhớ. Đây cũng chính là nguyên nhân phổ biến khiến cho nhiều kẻ hacker có thể tìm ra mật khẩu của người dùng một cách dễ dàng.
Nếu thực sự nghĩ tới việc tìm kiếm một mật khẩu mạnh, bạn có thể dùng Windows XP để tạo và gán một mật khẩu ngẫu nhiên cho tài khoản của mình. Để thực hiện việc tạo mật khẩu trong Windows XP, thực hiện theo các bước sau (Cảnh báo: trước khi thực hiện theo các bước này, hãy đảm bảo rằng bạn sẽ phải cẩn thận từng bước và sẵn sàng để sử dụng một mật khẩu hoàn toàn không dễ nhớ như tự tạo! Ngoài ra, bạn không thể sử dụng mẹo này trong một miền Windows Server)
- Mở cửa sổ lệnh Command Prompt và nhập vào:
net user username /random (username is your login account name)
- Nhấn Enter. Windows XP sẽ tạo ngẫu nhiên một mật khẩu bảo mật và gán mật khẩu đó cho tài khoản của bạn. Windows XP cũng sẽ hiển thị mật khẩu đó để bạn có thể ghi nhớ.
Nếu thận trọng, bạn có thể cần tạo một đĩa khôi phục mật khẩu ngay sau khi tạo mật khẩu mới. Đĩa này sẽ được sử dụng khi bạn muốn truy cập vào máy tính của mình mà quên mất mật khẩu. Cách tạo đĩa như sau:
- Mở Control Panel và kích đúp vào User Accounts.
- Kích vào biểu tượng account của bạn
- Chọn Prevent A Forgotten Password dưới mục Related Tasks
- Thực hiện theo từng bước để hoàn thành việc tạo.
Trở về màu cửa sổ lệnh đơn sắc trong Windows XP
Trước khi người dùng ngày nay được tiếp xúc với một giao diện đồ họa và màn hình RGB như bây giờ, màn hình cổ xưa chỉ có một số màu đơn sắc với một màu trên nền màn hình đen. Các màn hình đơn sắc thường chỉ hiển thị 3 màu chủ đạo: xanh lá, hổ phách và trắng.
Khi mở một cửa sổ lệnh Command prompt trong cấu hình mặc định, nó sẽ hiển thị cấu hình đơn sắc với chữ trắng nền đen. Nằm trong phần lớn người dùng không thích sự nhàm chán của màu cũ, bạn có thể đã thay đổi sự phối màu của nó từ tab Color trên hộp thoại Command Prompt Properties để tạo một giao diện mới lạ hơn.
Tuy nhiên, nếu muốn trở về với màu ban đầu của cửa sổ lệnh Command Prompt, bạn có thể thay đổi các thiết lập tab Color trở về màu đơn sắc xanh lá hoặc hổ phách như sau:
- Mở cửa sổ lệnh Command Prompt
- Kích chuột phải vào thanh tiêu đề và chọn Properties
- Chọn tab Colors
- Chọn nút Screen Background và chọn màu đen trong bảng màu.
- Chọn nút Screen Text
- Để trở về màu xanh lá cũ, chọn ô màu xanh lá từ trong bảng màu, sau đó trong phần Selected Color Values sử dụng nút xoay để thiết lập màu Green lên 255. Phải đảm bảo thiết lập đối với màu Red và Blue là 0.
- Để trở về màu hổ phách cũ, chọn ô màu xanh lá từ trong bảng màu, sau đó trong phần Selected Color Values sử dụng nút xoay để thiết lập màu Red lên 185, màu Green là 128 và màu Blue là 0.
Một cái nhìn hoàn toàn mới về Windows XP Task
Nhiều người dùng Windows XP thường chọn sử dụng phần duyệt Folder (phía bên trái) trong Windows Explorer thay vì Task pane, phần thường xuất hiện trong My Computer. Để chuyển đổi giữa hai thành phần này mà tránh phải mở My Computer, bạn chỉ cần đơn giản kích vào nút Folder trên thanh toolbar bất cứ khi nào cần mở My Computer. Tuy nhiên việc sử dụng phần duyệt Folder sẽ khiến cho bạn không tận dụng được những đường dẫn có sẵn trên Task pane và bỏ qua những shortcut có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian.
http://quantrimang.com/photos/image/062008/10/Task.jpg
Ví dụ, bạn mất bao nhiêu thời gian để vào Control Panel và truy cập vào Add/Remove Programs? Nếu sử dụng Task pane trong My Computer, bạn có thể đơn giản chỉ cần kích vào Add Or Remove Program trong phần System Tasks. Ngoài ra, nếu mở ổ đĩa từ My Computer, bạn sẽ tìm thấy một câu lệnh trong phần Files and Folders của Task pane: Make A New folder - tạo một thư mục mới.
Khi đang chọn một thư mục, bạn có thể sao chéo và di chuyển thư mục đó tới bất kỳ vị trí nào trên ổ cứng bằng cách kích vào Copy This Folder hoặc Move This Folder. Khi đó, một hộp thoại duyệt sẽ xuất hiện và bạn chỉ cần chọn vị trí để sao chép hay di chuyển thư mục tới đó.
Khi chọn một file, bạn cũng có thể chọn Copy This File hoặc Move This File để sao chép và di chuyển file đó tới một vị trí khác tương tự như phần thư mục trên.
Gỡ bỏ các driver thiết bị không dùng đến trên máy
Khi cài đặt một driver thiết bị trên máy tính Windows XP, hệ điều hành sẽ tải driver này mỗi khi máy được khởi động mà không quan tâm xem thiết bị có hiện hữu trên máy hay không – trừ khi bạn gỡ bỏ driver này đi. Điều đó có nghĩa là các driver từ thiết bị sẽ vẫn tiếp tục được tải và đôi khi có thể gây hại cho tài nguyên máy cho đến khi bạn gỡ bỏ nó khỏi hệ thống.
Thực hiện theo các bước sau để xem và gỡ bỏ những driver thiết bị không còn cần thiết:
- Nhấn phím Windows + Break để vào hộp thoại System Properties
- Chọn tab Advaced và kích vào nút Environment Variables
- Kích vào nút New ở phía dưới phần System Variables panel
- Trong hộp thoại New System Variable, nhập devmgr_show_nonpresent_devices trong ô Variable Name và nhập 1 trong ô Variable Value.
- Kích OK để quay lại phần System Properties và kích OK lần nữa
- Chọn tab Hardware và kích vào nút Device Manager
- Trong Device Manager vào phần View | Show Hidden Devices.
- Mở rộng các nhánh khác nhau tree thiết bị và tìm các biểu tượng có màu bạc, đó chính là các driver thiết bị không còn dùng tới.
- Gỡ bỏ các driver này bằng cách kích chuột phải vào nó và chọn Uninstall.
Sử dụng tiện ích Windows Installer CleanUp Utility
Bạn không thể gỡ bỏ các ứng dụng trong Windows XP bằng cách chọn tùy chọn Uninstall hay bằng cả công cụ Add/Remove Programs? Hãy thử với tiện ích Windows Installer CleanUp Utility. Tiện ích này sẽ gỡ bỏ các thư mục, file, khóa registry và các entry từ hệ thống của bạn và cho phép khởi động với một hệ thống sạch.
Cách làm như sau
- Tải về tiện ích Windows Installer CleanUp Utility từ Microsoft Download Center (http://download.microsoft.com/download/e/9/d/e9d80355-7ab4-45b8-80e8-983a48d5e1bd/msicuu2.exe)
- Vào vị trí file tải về và chạy msicuu2.exe để cài đặt Windows Installer CleanUp Utility
- Vào và khởi chạy Windows Installer CleanUp Utility trên menu Start
- Từ cửa sổ Windows Installer CleanUp Utility, vào ứng dụng trong danh sách và kích vào nút Remove
- Khi các ứng dụng đã được gỡ bỏ, kích vào nút Exit để đóng tiện ích này lại.
(Sưu tầm)
secret-ami
05-07-2008, 12:22 AM
Tăng thời gian dùng pin laptop - 3/7/2008
http://quantrimang.com/MetaNET_ad/glass.gif (http://adrealclick.com/click/?ad=98&cust=vietnamlearning.com.vn&pos=91&url=http://www.vietnamlearning.com.vn/thongtin/ccna.html)
Có những cách khá đơn giản để kéo dài tuổi thọ pin laptop. Dưới đây là một số bước thiết lập cấu hình giúp tăng thời gian sử dụng pin.
Tắt các cổng và thành phần chưa có nhu cầu sử dụng như VGA, Ethernet, PCMCIA, USB, và cả cổng kết nối không dây Bluetooth, Wi-Fi.
Thiết lập chế độ sử dụng tiết kiệm cho laptop ở môi trường phù hợp như trên máy bay, tại tiệm cafe internet, trong văn phòng v.v... Những thao tác này có thể thực hiện bằng cách click phải chuột vào My Computer, chọn Preferences. Hoặc dùng tiện ích miễn phí SparkleXP.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/03/pin-laptop.jpg Pin cho laptop của Sony. Ảnh: laptop-battery-inc Đặt màn hình ở chế độ tự tắt khi không dùng. Chức năng này khác với sử dụng chương trình bảo vệ màn hình screensaver vì nhiều trường hợp hệ thống vẫn yêu cầu đèn backlight hoạt động, gây tốn điện một cách vô ích. Bạn có thể tùy chỉnh khoảng thời gian màn hình tạm ngắt tại tiện ích Control Panel/Power Options của Windows.
Kê laptop lên bảng tản nhiệt chuyên dụng khi bạn để máy lên đùi sử dụng. Tuyệt đối tránh đặt máy lên các bề mặt mềm như gối đầu hay chăn màn vì có thể gây nóng máy.
Dọn sạch bụi bặm trên bàn đặt laptop vì bụi có thể chui vào khe thông hơi của quạt làm mát một cách dễ dàng. Đương nhiên là sẽ khó phủi sạch được bụi đã lọt vào trong thân máy. Các thao tác thổi bụi có nguy cơ gây hỏng linh kiện máy.
Không bao giờ để máy tại nơi có nhiệt độ cao hơn 44oC như trong ôtô dừng ngoài trời nắng, hay dưới hiên nhà.
Nên tháo rời pin khi sử dụng laptop bằng nguồn điện AC. Tuy nhiên cần giữ cho các mặt tiếp xúc điện luôn sạch, trong trường hợp có bụi bẩn thì dùng khăn mềm tẩm cồn để lau sạch.
Với pin loại lithium sẽ không còn bị hiệu ứng nhớ như loại nickel trước đây, vì vậy bạn chỉ cần dùng kiện pin sau chu kỳ 30 lần sạc. Nên sạc một cách thường xuyên sẽ tốt hơn là để pin cạn xuống mức quá thấp dưới 5%.
Khi pin hỏng cần thay thì nên mua loại rõ nguồn gốc, đúng loại dùng cho máy. Chú ý xem hạn sử dụng ghi dưới mặt đáy của pin. Nếu thời hạn đã hết cũng có nghĩa là pin không còn đạt hiệu quả sử dụng.
Theo Vũ Anh Tú - VTC (PC Magazine)
secret-ami
05-07-2008, 12:29 AM
Đồng bộ dữ liệu cá nhân trên MAC - 4/7/2008
http://quantrimang.com/MetaNET_ad/glass.gif (http://adrealclick.com/click/?ad=98&cust=vietnamlearning.com.vn&pos=91&url=http://www.vietnamlearning.com.vn/thongtin/ccna.html)
Apple đã thiết lập khả năng đồng bộ cho việc sắp xếp trực tiếp dữ liệu cho hệ điều hành OS X trong cấu trúc nền tảng Sync Services của nó.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/04/NetSyncX.jpg
Có rất nhiều loại dữ liệu mà bạn muốn đồng bộ giữa máy Macs. Một dạng dữ liệu cá nhân như danh bạ, lịch, bookmarks, từ khóa, các tập tin tham khảo và nhiều hơn thế. Tuy nhiên, việc ứng dụng ưu điểm của Sync Services yêu cầu hoặc là phải trả 100 USD/năm cho hội viên của MAC (Sắp đổi tên là MobileMe) hoặc là sử dụng phần mềm của hãng thứ 3.
Sử dụng .Mac Sync nếu bạn là một chuyên gia Mac, bạn có thể sử dụng Mac Sync hỗ trợ rất nhiều loại dữ liệu như: danh bạ điện thoại, lịch iCal, bookmark của Safari, từ khóa của OS X; cấu hình của Mail, chữ ký, hòm thư thông minh, các ghi chú và các ứng dụng tham chiếu…Các ứng dụng của hãng thứ 3 như là Microsfot Entourage, Panic’s transmit và Bare Bones Software của Yojimbo có thể sử dụng dưới cơ chế tương tự để đồng bộ dữ liệu của họ thông qua Mac.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/04/dotmac.jpg
Để bật chương trình Mac Sync, mở mục .Mac prefrence. Nếu Account tab chưa sẵn sàng cho bạn đăng nhập, gõ tài khoản .Mac và mật khẩu.
Bây giờ bạn bấm vào tab Sync. Sau đó chọn mục lựa chọn Synchronize With .Mac và chọn mức độ đồng bộ dữ liệu thông thường bạn muốn như thế nào (hoặc chọn Automatically, nó đồng bộ hoặc là một giờ một lần hoặc thông thường hơn nếu OS X phát hiện được thông tin đó có sự thay đổi trên một trong những máy tính của bạn).
Bấm vào đế đánh dấu trong check box cho mỗi loại dữ liệu bạn muốn đồng bộ sau đó bấm vào Sync Now. Lặp lại chương trình này trên mỗi máy Mac bạn muốn để đồng bộ (Mặc dù quá trình thao tác tưởng chừng đơn giản, bạn có thể vấp phải một vài lỗi khi bạn đang cố đồng bộ).
Sử dụng Sync Together nếu bạn không phải là một chuyên gia .Mac, bạn có thể dễ dàng đồng bộ dữ liệu cá nhân với Mark/Space của SyncTogether 1.0.2 (http://www.macworld.com/article/134015/2008/07/macworld.com/3603) (với giá 50USD cho 3 máy Mac). Nó sử dụng Sync Services, chỉ giống như .Mac thực hiện, nhưng nó sẽ làm cho một trong những máy Mac của bạn thực hiện chức năng như một máy chủ để phối hợp đồng bộ giữa các máy tính của bạn, tốt hơn là để dữ liệu của bạn nằm trên các máy chủ của Apple. Không giống như .Mac Sync, Sync Together không hỗ trợ cho các đồng bộ các từ khó, và nó có một số hạn chế không đáng có. Nhưng nó cho phép bạn đồng bộ dữ liệu giữa các người dùng khác nhau, trong khi một vài .Mac Sync không cho phép.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/04/Sync-Together.jpg
Sau khi cài đặt Sync Together trên mỗi máy Mac của bạn, chạy chương trình và theo sau những chỉ dẫn cài đặt. Bạn sẽ được hỏi để xác định máy Mac nào sẽ hoạt động với chức năng là máy chủ, vì thế lựa chọn một máy chủ thì máy đó bật và hoạt động liên tục nhiều nhất tới mức có thể. Các máy Mac khác trong nhóm của bạn sẽ là các Node Client. Một khi bạn thiết lập cho mỗi máy Mac là một nút Client trong cùng một nhóm, bạn có thể lựa chọn loại dữ liệu để đồng bộ ( như là trong .Mac Sync) và đồng bộ thường xuyên ở bất kỳ nơi đâu sau khoảng thời gian từ 15 phút cho đến hàng tuần ( Bạn cũng có thể lựa chọn đồng bộ bằng tay).
Sau khi bắt đầu cài đặt, Sync Together cung cấp hầu hết các trải nghiệm hàng ngày giống như .Mac Syns cho máy Mac trong cùng một mạng nội bộ. Mặc dù nó khá phức tạp hơn trong đồng bộ với các máy Mac từ xa, như là phải yêu cầu có một kết nối VPN (mạng riêng ảo) hoặc là phải biết đến địa chỉ của máy Mac điều khiển từ xa.
Theo Tiêu Hà Cầm - VTC (Macworld)
secret-ami
08-07-2008, 12:32 AM
10 thủ thuật bảo vệ laptop trong mùa đông http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=42910&sid=2008_6_1_23_28_35_255 (http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=42910&sid=2008_6_1_23_28_35_255)
Những chiếc laptop thông thường được thiết kế để làm việc trong một phạm vi nhiệt độ an toàn từ 50 tới 95 độ F (tương đương 10 tới 35oC). Phạm vi này bao gồm cả nhiệt độ sử dụng tối ưu của môi trường bên ngoài và độ ấm của laptop cần phải có trước khi sử dụng. Bảo vệ laptop của bạn trong thời tiết lạnh là việc làm rất quan trọng. Sau đây Quản Trị Mạng sẽ hướng dẫn các bạn một số thủ thuật bảo vệ laptop trước sự nguy hiểm của thời tiết lạnh.
1. Những chiếc laptop ‘siêu bền’
Nếu ngân quỹ của bạn cho phép, hãy mua hoặc thuê một chiếc máy tính xách tay siêu bền trong trường hợp bạn đi ra ngoài ở nhiệt độ lạnh trong khoảng thời gian dài. Những chiếc laptop siêu bền này được thiết kế để làm việc dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Khi bạn tin tưởng vào laptop của mình và không thể tính được thời tiết thì chiếc laptop siêu bền là một giải pháp hoàn hảo. Đa số các laptop siêu bền được thử nghiệm theo các chuẩn MIL-STD-810F.
2. Cất giữ cẩn thận
Đừng bao giờ để một laptop, thậm chí là laptop đã được đựng trong vỏ trên xe trong thời tiết lạnh. Laptop đã có thể bị đông cứng lại và bạn sẽ mất mọi dữ liệu chứa đựng bên trong nó.
http://www.quantrimang.com/photos/image/012008/04/Laptop-cold.jpg (http://www.quantrimang.com/photos/image/012008/04/Laptop-cold.jpg)
3. Hãy làm cho laptop ấm lên
Ngay khi bạn mang một laptop từ bên ngoài trời lạnh vào, hãy sưởi ấm nó bằng với nhiệt độ trong phòng trước khi khởi động. Thực hiện tương tự phương pháp trên khi bạn đi ra ngoài- như vậy sẽ khiến cho laptop thích nghi được với nhiệt độ bên ngoài trước khi nó được bật lên.
4. Các phương pháp ủ ấm sai quy cách
Không sử dụng các thiết bị như thiết bị sưởi ấm cốc hay thiết bị sưởi ấm túi để hâm nóng hay hay làm ấm laptop. Các thiết bị đó không phải được thiết kế cho mục đích này vì thế nên có thể gây ra nhiều vấn đề như chúng sẽ không ủ ấm cho laptop đúng cách. Chúng có thể làm nóng nhầm các thành phần của laptop hay gây ra hiện tượng quá nóng và làm chảy các bộ phận bên trong laptop.
5. Ủ ấm Laptop
Có các thiết bị ủ ấm cho laptop được thiết kế đặc biệt đúng mục đích và đó chính là thiết bị bạn nên sử dụng. Thiết bị này đã được kiểm tra để đảm bảo an toàn bảo vệ laptop và chúng hoàn toàn xứng đáng với sự dầu tư khôn ngoan của bạn.
6. Tình trạng quá tải nhiệt
Bạn không nên sử dụng laptop khi chúng còn đang nằm trong cặp. Nếu bên trong phòng không có điều hòa để lưu thông không khí thì nhiệt tỏa ra từ máy tính sẽ tăng cao. Bạn có thể tạo cho riêng laptop một lớp hộp vỏ bọc mà vừa cho phép không khí lưu thông vừa giúp bạn sử dụng laptop thoải mái. Hộp đựng laptop này có chức năng giữ ấm cho laptop như một chiếc điều hòa nhiệt độ và không khí lạnh sẽ bị điều hòa bằng hơi ấm trong hộp đựng.
7. Bảo vệ màn hình
Không nên dùng các miếng hơi nóng hay nguồn nhiệt bên ngoài khác để làm ấm màn hình laptop. Hãy bật màn hình để giữ ấm và không khởi động máy tính nếu bạn nghi ngờ màn hình bị lạnh.
8. Tránh thời tiết lạnh
Bất cứ khi nào có thể thì bạn hãy cố gắng tránh tiếp xúc trực tiếp với những điều kiện thời tiết lạnh khi đang lái xe, khi ở bên trong một tòa nhà hay những nơi khác. Hãy nhớ bảo vệ laptop khỏi không khí ẩm uớt quá mức hay bàn phím bị đông cứng và các vấn đề khác nảy sinh.
9. Thay đổi các thiết lập nguồn
Bằng việc thay đổi thiết lập nguồn sang chế độ “save mode” sẽ giúp giữ ấm cho laptop để nó tiếp tục hoạt động. Thay vì tắt hẳn ổ cứng, bạn hãy giữ nó vẫn tiếp tục quay vòng. Laptop càng hoạt động lâu thì tự nó sẽ phát sinh ra nhiệt để bảo vệ chính mình.
10. Đừng sáng tạo
Ghi nhớ cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng đó là bạn không nên tự tạo cho mình một thiết bị giữ ấm cho laptop! Đây là chú ý đặc biệt quan trọng nếu bạn đang sử dụng laptop của công ty hay một laptop thuê. Bạn sẽ phải chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại nào xảy ra và bạn cũng sẽ bỏ tiền túi để sửa chữa laptop đó.
(Theo About)
secret-ami
08-07-2008, 12:41 AM
Add-on hay cho FireFox 3 hỗ trợ công việc http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46892&sid=2008_6_1_23_38_34_836
[/URL]
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/07/firefox-3.jpgPhiên bản 3.0 của FireFox đã chính thức được phát hành vào ngày 18-6 vừa qua với những cải tiến và nâng cấp cũng như bổ sung các tính năng mới.
Tuy nhiên, để trình duyệt thêm phần tiện dụng cho yêu cầu công việc thì các add-on luôn là người bạn đồng hành thích hợp.
LinkedIn Companion
[URL="https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/1512"]LinkedIn Companion (http://www.quantrimang.com/timkiem/add-on/index.aspx) là một add-on cho phép kết nối hữu hiệu mạng xã hội doanh nghiệp LinkedIn trong những ứng dụng khác như Gmail hay Yahoo!Mail mà không cần phải mở LinkedIn trong trình duyệt. Ví dụ như khi bạn mở email từ một người bạn trong Gmail thì một logo màu xanh và trắng của LinkedIn sẽ hiển thị kế bên để cung cấp thông tin về người gửi. Nếu tiếp tục rê chuột bạn sẽ tìm thấy một liên kết dẫn đến trang thông tin cá nhân của người gửi tại LinkedIn.
Ngoài ra, người dùng thường xuyên mua sắm trên website thương mại điện tử hàng đầu là eBay cũng có thể cài đặt FireFox Companion for eBay (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/5202) để khai thác các chức năng hỗ trợ tương tác với eBay nhanh chóng hơn.
Google Preview
Khi duyệt một trang web hay nhưng đã lỡ đóng lại, bạn chỉ còn cách vào Google và bắt đầu tìm kiếm với từ khóa theo trí nhớ. Kết quả tìm kiếm sẽ làm bạn phải tốn khá nhiều thời gian để dò tìm lại trang web đã đóng. Google Preview (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/189) là một phiên bản nhỏ giúp người dùng có thể tìm kiếm lại chính xác hơn trang web đã lỡ đóng.
ColorfulTabs
ColorfulTabs (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/1368) cho phép người dùng tạo sự khác biệt cho những thẻ (tab) nào bạn đang làm việc với nó một cách tự động hay thủ công. Bạn có thể chỉ định thẻ duyệt website tuoitre.com.vn là màu xanh dương hay new4hack.com là màu đỏ để phân biệt. Khi muốn thay đổi màu sắc, chỉ cần phải chuột lên thẻ và chọn lựa.
Mức độ giúp ích của ColorfulTabs cho công việc của bạn hằng ngày khá "thầm lặng", nó sẽ giúp nhận dạng mau chóng hơn các thẻ duyệt website mà hằng ngày bạn vẫn phải mở thay vì tất cả thẻ đều là một màu xám nhàm chán.
Hữu ích hơn một chút, Tab Mix Plus bao hàm khá nhiều chức năng về quản lý thẻ trong FireFox. Từ việc khôi phục thẻ đã duyệt, tăng thứ tự số thẻ hiển thị... phục vụ khá nhiều cho công việc xử lý trên trình duyệt. Tab Mix Plus có thể cài đặt tại đây (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/1122).
Delicious Bookmarks
Delicious là một mạng xã hội lưu trữ bookmark trực tuyến, người dùng chỉ việc nhớ tài khoản đăng nhập Delicious để truy xuất đến toàn bộ bookmark của mình dù cho ở bất kỳ máy tính hay sử dụng loại trình duyệt nào.
Khi cài đặt Delicious Bookmarks, người dùng FireFox 3 sẽ thấy biểu tượng del.icio.us ở góc phải. Khi nhấn vào sẽ được chuyển đến trang chủ của Delicious, truy xuất bookmark của những bài báo, website và đặt chúng theo tag. Khi đang duyệt website nào đó, muốn lưu lại vào Delicious thì chỉ việc phải chuột và chọn "bookmark this in del.icio.us".
Còn khá nhiều add-on dành cho FireFox 3 hỗ trợ công việc mà bạn có thể tìm thấy tại đây (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/).
TheoTuổi Trẻ Online (New4Hack)
secret-ami
08-07-2008, 12:42 AM
Better Flickr cho Firefox thêm tiện ích chia sẻ ảnh http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46909&sid=2008_6_1_23_42_4_713
[/URL]
Những người ưa chuộng dịch vụ chia sẻ ảnh Flickr thường tốn khá nhiều thời gian cho các thao tác biên tập, trả lời comment hay sử dụng đường link cho blog. Ứng dụng nhỏ này giúp trình duyệt Firefox đáp ứng các chức năng một cách hiệu quả.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/07/Better-Flickr.jpg
Cài đặt add-on. Bạn mở trình duyệt "cáo lửa" và bấm [URL="https://secure.ginatrapani.org/workshop/firefox/betterflickr_0.3.xpi"]vào đây (http://www.quantrimang.com/timkiem/chia+s%e1%ba%bb+%e1%ba%a3nh/index.aspx) để download. Khi thấy thông báo cài đặt xuất hiện thì chọn "Install Now". Rồi khởi động lại trình duyệt để chức năng mới phát huy hiệu lực.
Kích hoạt các chức năng. Tùy chọn mở rộng này đưa vào Firefox một menu mới. Để gọi từng tính năng ra làm việc, bạn truy cập hộp thoại Add-ons/Better Flickr. Mỗi tiện ích chỉ có tác dụng sau khi được chọn lựa trong bảng Options.
Trả lời bạn bè (Flickr Buddy Icon Reply). Cho phép trả lời comment với định dạng tô đậm tên người sử dụng hoặc đưa biểu tượng ngộ nghĩnh vào vùng văn bản.
Cung cấp thêm links (Flickr More User Links). Đưa các links ảnh vào menu phụ để người sử dụng khai thác cho các dịch vụ bên ngoài một cách thuận lợi.
Kính lúp xem ảnh (Flickr Photo Magnifier). Các trang ảnh có thêm công cụ để phóng to hình qua thao tác click chuột. Thao tác giúp bạn có thể xác định chất lượng của mỗi hình ảnh.
Tăng cường cỡ ảnh (Flickr Photo Page Enhancer). Tùy chọn đưa ra 20 kích thước ảnh khác nhau so với ảnh nguyên bản của Flickr bằng cách phát sinh mã HTML cho bạn dễ dàng copy đến các dạng trang web khác như blog, forum v.v...
Định dạng văn bản (Flickr Rich Edit). Công cụ này như một trình soạn thảo đơn giản với các định dạng chữ nghiêng, chữ đậm, trích dẫn, đặt link vào comment.
Hiển thị nhiều thông tin cho ảnh (Flickr Thumbnails Enhancer). Danh mục hình ảnh của bạn sẽ xuất hiện với các thông tin ghi chú, phản hồi chi tiết hơn, giúp nắm bắt tốt hơn nội dung của từng bức ảnh.
TheoVTC (Lifehacker)
secret-ami
08-07-2008, 12:43 AM
Sáu lời khuyên để tìm kiếm thông tin trực tuyến hiệu quả hơn http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46898&sid=2008_6_1_23_42_56_9 (http://www.quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46898&sid=2008_6_1_23_42_56_9)
Margaret Locher
Google là một công cụ tìm kiếm tuyệt vời, nhưng nó không phải lúc nào cũng cho bạn biết trang web nào hoặc nguồn nghiên cứu nào là xác thực. Những thủ thư chuyên nghiệp và các nhà nghiên cứu đã giải thích nên tìm kiếm tại những trang chuyên, tập trung chỉ vào một vấn đề mà bạn cần quan tâm sẽ hạn chế được nhiều kết quả tìm kiếm không phù hợp.
Mạng Internet đã khiến cho việc nghiên cứu thay đổi sâu sắc. Hiện nay, rất khó để từ chối các công cụ tìm kiếm, đặc biệt là Google, một khi các tính năng của nó lớn mạnh. Nhưng bạn có thể sẽ bỏ qua cơ hội nhận được những thông tin quý báu thuộc các chủ đề CNTT nếu bạn chỉ dựa vào các bộ máy tìm kiếm.
Các thủ thư chuyên nghiệp và các nhà nghiên cứu sẽ cho bạn biết Web có những cơ hội để bạn tìm kiếm nhiều thông tin hơn về các chủ đề kinh doanh. Hãy thực hiện 6 kỹ năng sau đây để cải thiện các kết quả nghiên cứu của bạn:
1. Sử dụng bộ máy tìm kiếm và Wikipedia để tìm các nguồn tư liệu có chất lượng
Các bộ máy tìm kiếm là vạch xuất phát thuận lợi. Bạn có thể bắt đầu tìm kiếm ở những trang như Google, Yahoo và Ask.com, và xem liệu có bài viết nào trên Wikipedia (http://www.wikipedia.org/) hay không. Nhưng hãy sử dụng chúng để đưa bạn đến những nơi tốt hơn.
Theo Ann Cullen, một trợ giảng thuộc chương trình khoa học thư viện tại Trường Simmons (http://www.simmons.edu/gslis/) và là quản lý các hoạt động giảng dạy tại Thư viện Baker (http://www.library.hbs.edu/), trường Kinh tế Harvard, “Bản thân Wikipedia có khá nhiều rủi ro. Tôi đã đọc những bài viết trên Wikipedia khiến tôi thấy sốc vì những gì không kèm trong đó. Và những bài khác lại làm tôi thấy phục vì chúng thật tuyệt vời. Wikipedia là một công cụ hoàn hảo để tìm những nguồn khác, nhưng bản thân nó không nên được dùng làm nguồn.”
Những bộ máy tìm kiếm khác như GeniusFind (http://www.geniusfind.com/) và Beaucoup (http://www.beaucoup.com/) phân loại dữ liệu cụ thể theo chủ đề, ví dụ như giải pháp mạng lưới hoặc nền tảng phần mềm, và chúng cũng là những nơi bắt đầu tốt.
2. Tìm ở blog những chuyên gia, những người lướt web thay cho bạn
Blog và các diễn đàn là những ngôi nhà trực tuyến đối với nhiều chuyên gia của các lĩnh vực. Một cách dùng Google làm “bệ phóng” là tìm kiếm theo từ khóa với chức năng tìm kiếm blog (Blog Search (http://blogsearch.google.com/)).
Blog là một cách tuyệt vời để xem những người bạn vòng quanh thế giới đang nghĩ gì về bất kỳ chủ đề cho sẵn nào, từ quản lý dây chuyền cung cấp đến bất kỳ loại hình bổ sung hệ thống nào. Nhưng hãy cảnh giác: Google thường đem đến cho bạn những trang chỉ muốn chào hàng.
Theo Jessamyn West, thủ thư công nghệ và một diễn giả quốc tế, chủ một blog thư viện nổi tiếng (www.librarian.net (http://www.librarian.net)) đang cập nhật cho các chuyên gia thư viện về xu hướng nghiên cứu và công nghệ, “Thật khó mà tách được “buôn bán” ra khỏi việc thảo luận và học tập.”
Nhưng một lần nữa, Google không phải là công cụ tìm kiếm duy nhất cho phép bạn lướt blog hiệu quả. Cullen cho biết “Công cụ tìm kiếm blog tốt nhất mà tôi biết là QuackTrack, phân loại theo chủ đề.” QuackTrack (http://quacktrack.com/) là một thư mục các blog với hơn 11.000 blog về công nghệ và các thư mục phụ.
Nếu bạn có thể bỏ qua mục chào hàng, blog là một cách tuyệt vời để thu thập thông tin. Technorati (http://technorati.com/), một trang tập trung nội dung người dùng viết như blog, có danh mục độ phổ biến đối với tài liệu của mình, một cách tốt để xác định thông tin bạn đang đọc đáng tin cậy đến mức nào. “Nếu bạn có thể bỏ qua sự nhũng nhiễu trên các blog, dựa vào chủ đề chúng có thể là một cách tuyệt vời để nắm được mọi người đang nghĩ gì.”
Blog cũng tiết kiệm thời gian của bạn. “Nếu bạn tìm được người viết blog về chủ đề của bạn, thì họ sẽ dẫn đến những trang liên quan và có giá trị khác. Sau đó bạn không cần phải đọc 100 blog, chỉ cần đọc blog của người từng đọc 100 blog.”
Một website nữa giúp định vị blog là Blogdigger (http://www.blogdigger.com/).
Nếu bạn tìm thấy một trang blog nào mình thích, hãy đăng ký chế độ RSS feed của nó để được thông báo khi blog này được cập nhật. Kiểm tra có bao nhiêu người đăng ký hoặc nhận xét trên một blog cũng là một cách để xác định có nên tin những gì chủ blog viết hay không.
Đọc các nhận xét có thể cũng có ích như đọc chính blog đấy. Blog có thể tạo ra một môi trường đối thoại, vì vậy không chỉ có ý kiến tác giả là đáng đọc.
Tìm kiếm các diễn đàn của mọi người đang thảo luận cũng là một cách tuyệt vời để hiểu biết về các xu hướng và đề tài nóng bỏng, cũng như nhận được hồi đáp về một công ty hoặc phần mềm cụ thể. Ví dụ, Cullen nhắc đến Harvard Bursiness School’s Working Knowledge (http://hbswk.hbs.edu/), một diễn đàn dành cho các mẩu đối thoại cách tân doanh nghiệp, chia theo chủ đề và ngành nghề. Oracle (http://forums.oracle.com/forums/categoryHome.jspa?categoryID=84) và Microsoft (http://forums.microsoft.com/) cũng có diễn đàn dành cho người dùng. Và người dùng cũng có diễn đàn dành riêng cho mình, đối với những chủ đề như lập trình (http://tech.groups.yahoo.com/group/extremeprogramming/?yguid=2449560) và đảm bảo chất lượng phần mềm (http://sqaforums.com/ubbthreads.php).
3. Nghiên cứu website của các trường kinh doanh
Các học viện đều chia sẻ kiến thức của họ trực tuyến. Nếu bạn xác định được một trường có chương trình MBA tốt, một trường kết hợp các yếu tố công nghệ vào chương trình học của mình, bạn có thể đọc thông tin do các sinh viên hoặc giảng viên cung cấp. “Các học viện thường là đơn vị duy nhất đăng tải các số liệu về công nghệ kinh doanh. Và nếu họ quan tâm đến một chủ đề công nghệ nào đó, có khả năng là họ sẽ viết blog về nó.”
Bạn có thể sử dụng Google để tìm các website trường kinh doanh và các chi nhánh thư viện của họ. Có hơn 200 đại học và hiệp hội loại này, và hơn 200 blog về MBA. Mỗi trang có các nguồn nghiên cứu khác nhau. Cullen cũng hướng dẫn các sinh viên MBA Harvard đến với BizSeer (http://bizseer.ist.psu.edu/t/?p=doc), cơ sở dữ liệu trực tuyến miễn phí về các tài liệu kinh doanh học thuật (cũng cho phép bạn tìm kiếm các trường kinh doanh).
Hoặc là, chọn một trường kinh tế và tìm kiếm ở trang các nguồn điện tử thư viện của trường. Ví dụ, Thư viện Baker của Harvard có một trang web liên kết đến các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp, ví dụ như Dịch vụ nghiên cứu nhanh (http://www.nypl.org/express/index.html) của Thư viện công New York, đơn vị có tính phí cho mỗi lần nghiên cứu.
Cullen cho biết “Nhiều dữ liệu nghiên cứu mà một trường kinh tế có được sẽ là nguồn mà các công ty sử dụng. Ở trường Kinh tế Harvard, các nguồn mà chúng tôi chọn cũng thường là nguồn mà sinh viên chúng tôi sẽ sử dụng trong nghề nghiệp của họ.”
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/07/search-engine.jpg (http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/07/search-engine.jpg)
4. Tìm các số liệu phân tích từ nguồn chính phủ
Các trang của chính phủ thường công bố các dữ liệu công. Họ có thể không có các thông tin cập nhật về chủ đề bạn chọn, nhưng các trang của chính phủ rất tuyệt đối với các dữ liệu và số liệu khó tìm, cả hiện tại và trong lịch sử.
Hãy thử các chỉ số của FedStats (http://www.fedstats.gov/), hoặc trung tâm nghiên cứu (http://www.loc.gov/rr/business/techreps/techrepshome.php) của Dịch vụ tham khảo kinh doanh của Thư viện Quốc hội dành cho khoa học, công nghệ và kinh doanh. Nếu bạn hứng thú với việc “xanh hóa” các cửa hiệu IT của mình, hãy kiểm tra các dữ liệu năng lượng trên trang của Cơ quan Thông tin năng lượng.
Và nếu bạn đang tìm kiếm các thông tin về nghề nghiệp hoặc xu thế, Cục Số liệu lao động (Bureau of Labor Statistics (http://www.bls.gov/)) là cả một kho báu. Định hướng nghề nghiệp cho các ngành công nghiệp (Career Guide to Industries (http://www.bls.gov/oco/cg)) và Tổng quan về số liệu theo ngành công nghiệp hoặc việc làm (Overview of Statistics by Industry or Occupation (http://www.bls.gov/bls/industry.htm)) cũng là những nơi đáng để xem xét.
5. Nghiên cứu các nhóm ngành nghề và các ấn bản dành cho chủ đề hiện tại
Các tạp chí chuyên ngành và các hiệp hội nghề nghiệp cập nhật cho bạn về những xu hướng hiện tại trong vấn đề chuyên môn. Chúng cũng là nguồn nghiên cứu các chủ đề nóng tuyệt vời.
Hiệp hội các ngành nghề là những cộng đồng mà mọi người tập trung để chia sẻ ý tưởng và các vấn đề của mình. Cullen cho biết không chỉ các hiệp hội và các ấn bản là nguồn nghiên cứu kinh doanh tuyệt vời mà các buổi trình chiếu chuyên ngành cũng thường rất giá trị. Nếu bạn không thể tham dự, hãy kiểm tra website của buổi trình chiếu dành cho các chủ đề đang được thảo luận để cập nhật kiến thức của mọi người. Lý tưởng là các trang này sẽ có tài liệu cho phép download để bạn lướt qua.
Hãy thử những nhóm như Hiệp hội Công nghệ kinh doanh (Business Technology Association). Một ví dụ về một nhóm chuyên môn thu hẹp hơn là 1394 Trade Association (http://www.1394ta.org/index.html), bao gồm các công ty và nhân viên quan tâm đến việc ủng hộ chuẩn IEEE dành cho hệ thống điện tử người tiêu dùng. Những nhóm như thế có thể giúp bạn với các vấn đề nghiên cứu riêng của mình.
Để tìm những nhóm khác, hãy vào trang tìm kiếm Business.com (http://www.business.com/) và chọn ngành mà bạn quan tâm và sau đó click vào các hiệp hội của ngành đó. Bạn cũng có thể tìm kiếm tại Liên đoàn các hiệp hội quốc tế (Union of International Associations (http://www.uia.org/extlinks/pub.php)) và American Society of Association Executives (http://www.asaenet.org/)’ Gateway to Industry Associations.
6. Đến các thư viện để tìm thêm nguồn nghiên cứu và dữ liệu trực tuyến
Các thư viện và tổ chức dịch vụ chuyên nghiệp được đào tạo để giúp đỡ các nhà nghiên cứu. Bạn nên xem xét việc đến thăm các thư viện thật, hoặc ít nhất trang web dành cho thư viện địa phương hoặc thư viện của một trường kinh tế hàng đầu.
Có vẻ như điều này hơi cổ điển. Nhưng thư viện, đặc biệt ở các khu đô thị lớn, có quyền truy cập vào những dữ liệu chứa tài sản thông tin đáng tin cậy mà bạn khó có thể tìm ở những nơi khác (và không thể tiếp cận mà không có quyền sử dụng miễn phí sự đăng ký của thư viện).
Những dữ liệu nghiên cứu phổ biến như OneSource (http://www.onesource.com/), Hoover’s, Standard & Poor’s (http://www.standardandpoors.com/) và Data Monitor (http://www.datamonitor.com/) là các cổng thông tin doanh nghiệp tuyệt hảo. Tập hợp các tin báo in như Factiva (http://factiva.com/) và LexisNexis (http://www.lexisnexis.com/) cho phép bạn tìm kiếm theo từ khóa các ấn bản doanh nghiệp như The Wall Street Journal, Fortune và Harvard Business Review – 3 ấn bản tuyệt vời dành cho thông tin doanh nghiệp hiện tại.
Nếu bạn bị quá tải, hãy nhờ đến sự trợ giúp của một thủ thư thật. Nếu bạn không có nhiều thời gian, hãy đến thăm Digital Librarian (http://www.digital-librarian.com/), thư mục các nguồn trực tuyến được phân loại theo chủ đề. Virtual Library (http://www.vlib.org/) là một danh mục theo chủ đề được các chuyên gia trong lĩnh vực đó quản lý.
Trong khi những trang này hữu ích, không có gì thay thế được giao tiếp mặt đối mặt. Theo West “Các trang web tổ chức thông tin có rất ít điểm chung với những gì bạn nhận được từ một thủ thư thật. Cả hai đều hữu ích nhưng tôi sẽ không bao giờ nói ‘Nếu bạn không có thời gian để gặp một thủ thư thật, hãy đến một trang web và tìm các đường link.’ Tôi sẽ khuyên bạn đến thăm một trong những trang tham khảo hoạt động 24/7 để bạn có thể nói chuyện với một thủ thư thực thụ.”
Nếu bạn có khả năng tài chính và cần sự giúp đỡ để chuẩn bị bản báo cáo hoặc thuyết trình, hãy xem xét chọn các dịch vụ của các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp.
Nếu bạn nghiên cứu để hỗ trợ nghề nghiệp, hoặc quan tâm đến việc theo sát các chủ đề công nghệ hoặc kinh doanh đặc biệt lâu dài, bạn nên dành ra thời gian để nghiên cứu trực tuyến. Nhưng bạn phải có chiến thuật về phương pháp nghiên cứu của mình nếu không bạn sẽ bị quá tải. Nhìn chung, theo Cullen, “bạn nên xem sự say mê dành cho nghiên cứu như một phần công việc là điểm tốt, vì các đối thủ của bạn cũng làm điều đó vì vậy bạn nên cập nhật các kiến thức chung và ý kiến càng sát càng tốt.”
Cách lựa chọn những thông tin đáng tin cậy
Làm sao bạn biết thông tin trực tuyến nào đáng tin cậy? Sau đây là 5 lời khuyên từ một thủ thư chuyên về nghiên cứu:
1. Tên miền: nếu tên miền kết thúc bằng .edu, .gov hoặc .org bạn có thể tin rằng thông tin bạn tìm được ở đó là nguyên gốc. Các nguồn nguyên gốc thường đáng tin hơn nguồn thứ hai.
2. Số lượng người truy cập. Điều này đặc biệt đúng đối với blog. Càng nhiều người đặt đường link hoặc đăng ký trên trang đó, thì trang đó càng đáng tin.
3. Xếp hạng thành viên. Đối với các hiệp hội nghề nghiệp, hãy kiểm tra danh sách các công ty được niêm yết. Những tên tuổi lớn sẽ giúp bạn nhận ra hiệp hội đó có danh tiếng hay không.
4. Nguồn tham khảo. Hãy nghĩ đến Wikipedia. Bản thân trang Wikipedia không đáng tin vì bất kỳ ai, không nhất thiết là một chuyên gia, đều có thể viết nó. Kéo xuống phần cuối của một bài viết và đi đến các đường link được dẫn ra trong mục Tham khảo. Càng nhiều tham khảo (lý tưởng đối với các tin hoặc sách), thì bài viết wiki càng đáng tin.
5. Chất lượng đường link và nguồn được liệt kê. Nhìn chung, thông tin càng nguyên bản thì càng tốt. Nhưng bạn là người bận rộn. Vì vậy hãy tìm nhóm các thông tin nguyên bản tốt. Ví dụ, một trang blog có thể trích dẫn một quyển sách lấy nguồn từ một báo cáo chính phủ. Bạn không cần phải tin blog hoặc thậm chí quyển sách đó. Báo cáo đó là kết quả của hàng tháng trời nghiên cứu.
Nếu bạn có thể truy cập bản thân các công trình thô đó, đó là nguồn thông tin hoàn hảo nhất nhưng “các báo cáo của chính phủ là cái mà một nên tìm đến, không phải là công trình nghiên cứu. Phân nửa kinh nghiệm trở thành một CIO là tìm những người thu hoạch thứ 2 tốt của các nguồn đầu tiên.”
(Theo CIO)
secret-ami
08-07-2008, 04:37 PM
20 mẹo và thủ thuật cho Google
http://quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46926&sid=2008_6_2_15_31_28_866
[/URL]
Jennifer L. DeLeo
Google không chỉ giúp bạn tìm kiếm thông tin, hay xem tính phổ biến của tên bạn… Bên cạnh các vấn đề đó còn có khá nhiều thứ khác mà bạn có thể thực hiện. Ví dụ, bạn có thể sử dụng các ứng dụng của Google để kiểm tra thời tiết theo vị trí địa lý, xem các ảnh về đường phố trong các thành phố lớn, kiểm tra thông tin về trạng thái của các chuyến bay,…
Một vấn đề xuất hiện ở đây là bạn đang tốn rất nhiều thời gian với Google qua các tính năng hữu ích mà nó đem lại cho bạn, chính vì vậy các chuyên gia của Google đã biên dịch một danh sách các mẹo và thủ thuật hữu dụng của Google Search, cũng như các đường đi tắt cho Google Maps và Google Earth. Các mẹo và thủ thuật của Google này sẽ giúp bạn cải thiện được công việc hàng ngày đối với lĩnh vực Web.
1. Sky: Bạn có thể xem toàn vũ trụ tại [URL="http://sky.google.com/"]sky.google.com (http://quantrimang.com/timkiem/t%c3%acm+ki%e1%ba%bfm+n%c3%a2ng+cao/index.aspx). Cũng được cung cấp trong Google Earth.
2. Tìm kiếm gần: Nếu bạn tìm thấy một đích đến nào đó trên bản đồ - có thể cho rằng đó là một khách sạn – ngoài ra bạn có thể tìm kiếm vị trí các doanh nghiệp và những thứ hấp dẫn khác gần đó.
3. Bạn đang tìm kiếm một bản đồ trong vùng? Nhập tên vùng hoặc zip code vào ô tìm kiếm, sau đó là từ khóa “map” (ví dụ gõ từ khóa “hanoi map”, Google sẽ trả về kết quả là bản đồ thuộc vùng đó. Kích vào bản đồ để có phiên bản lớn hơn trên Goolge Map.
4. Các hướng đi: Bạn có thể lập kế hoạch cho các chuyến đi bằng cách sử dụng phương tiện vận tải công cộng tại google.com/transit. Các nước trên thế giới hiện đã được hỗ trợ tính năng này gồm có Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản và nhiều nước Châu Âu khác.
5. Bản đồ: Tạo các bản đồ cho riêng bạn bằng cách thêm các dòng kẻ, bộ marker, ảnh và video vào Google Map. Cũng có thể cộng tác trên các bản đồ với các bạn của mình (public chúng) hoặc giữ bí mật riêng.
6. Xem giờ hiện tại: Google còn cung cấp cho phép người dùng trên khắp thế giới có thể biết giờ hiện tại theo từng vùng địa lý. Ví dụ, bạn đang ở London và muốn biết giờ hiện tại ở thành phố Hà Nội chỉ cần vào Google và gõ “time hanoi”.
7. Kiểm tra giao thông: Trong nhiều thành phố, Google đã cung cấp các thông tin về giao thông thời gian thực. Cho ví dụ, đánh "New York, NY" và kích nút "Traffic" ở góc trên bên phải của bản đồ bạn có thể xem được các mẫu về giao thông trên các tuyến, các địa điểm xây dựng,… Tính năng này cũng có trên Google Maps cho Mobile.
8. Quang cảnh đường phố: Xem và điều hướng với độ phân giải cao, xoay ảnh 360 độ trên các thành phố khác nhau ở Mỹ. Chỉ cần kích nút Street View và kéo biểu tượng "người" vào phố được phác thảo màu xanh. Street View cũng cung cấp các hướng đi và có trong Google Earth.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/08/google.jpg
9. Chỉnh sửa Google Maps: Bạn có thể thêm hoặc chỉnh sửa các thông tin liệt kê doanh nghiệp vào Google Maps.
10. Xem thời tiết trong Google Earth: Lấy các thông tin dự báo và tình trạng thời tiết, mây và hệ thống ra-da trong thư mục "Weather" trong Google Earth.
11. Thời tiết: Để xem được các điều kiện về thời tiết và dự báo thời tiết trong vòng bốn ngày đối với bất kỳ một địa điểm nào, bạn chỉ cần đánh "weather <tên thành phố> <quốc gia>" . Ví dụ: "weather hanoi vietnam"
12. Phim ảnh: Tìm các thông tin về phim bằng cách đánh "movies" hoặc tên của bộ phim hiện hành vào hộp thoại tìm kiếm của Google kèm theo cả vị trí của bạn (thành phố và bang (tỉnh) hoặc zip code). Ví dụ, "Sex and the City Atlanta GA" hoặc "movies 02459".
13. Mã vùng: Nhập vào một mã vùng trong hộp tìm kiếm của Google bạn sẽ biết được mã vùng của số điện thoại nào đó.
14. Trạng thái của các chuyến bay: Kiểm tra trạng thái của các chuyến bay tại Mỹ bằng cách đánh tên của hãng hàng không và sau đó là số máy bay. Cho ví dụ, để xem được trạng thái của máy bay 134 của hãng hàng không United Airlines bạn chỉ cần đánh "United 134".
15. Chuyển đổi đơn vị đo lường: Bạn có thể chuyển đổi các tham số đo lường như chiều cao, cân nặng, nấu nướng. Ví dụ đánh "2 liters to cups" bạn có thể xem được số lượng cốc trong hai lít.
16. Chuyển đổi tiền tệ: Bộ chuyển đổi tiền tệ của Google có thể chuyển đổi tiền tệ của bạn bằng hôp tìm kiếm. Ví dụ đánh "10 dollars to vnd", bạn sẽ có được kết quả cụ thể.
18. Máy tính: Hỗ trợ các hoạt động tính toán cơ bản và nâng cao. Bạn chỉ cần đánh một biểu thức vào hộp tìm kiếm (ví dụ như 5*9+(sqrt 10)^3=) và nhấn search sẽ có ngay kết quả.
19. Các định nghĩa: Đánh "define" theo sau là từ cần tìm định nghĩa trong hộp tìm kiếm của Google để tìm kiếm định của của từ đó, ví dụ như "define wiki". Bạn cũng có thể thực hiện thông qua SMS.
20. Hỏi và đáp: Hỏi một câu hỏi thực tế hoặc truy vấn (dân số của Việt Nam) bằng cách đánh “population of vietnam” vào trong hộp tìm kiếm của Google. Bạn sẽ thấy câu trả lời ở phần trên của trang kết quả tìm kiếm cũng như nguồn cung cấp những thông tin được yêu cầu này.
Bên cạnh những mẹo phổ biến trên Google đã cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác ở Mỹ và một số nước phát triển. Với sự lớn mạnh của Internet Việt Nam chúng ta có quyền hy vọng ngày một ngày hai nữa những tính năng ưu rất hữu ích cho người dùng này sẽ bao phủ đối với Việt Nam chúng ta cùng với phiên bản tiếng Việt tạo sự dễ dàng trong sử dụng.
(Theo PC Mag)
secret-ami
09-07-2008, 11:12 AM
9 cách hiệu quả để phát hiện các email giả mạo http://quantrimang.com/backend/counter.ashx?news_id=46949&sid=2008_6_3_10_9_59_798
Mục đích chính của những cuộc tấn công giả mạo là cố gắng thu thập các thông tin nhạy cảm để thực hiện các hành vi lừa đảo.
Phishing làm việc như thế nào
Các cuộc tấn công giả mạo (Phishing) thường lợi dụng phần mềm hoặc những điểm yếu về bảo mật ở cả trình chủ và trình khách. Tuy nhiên dường như các mưu đồ xấu của việc tấn công này lại được thực hiện bằng cách thuyết phục bạn qua đường thư tín với những mẩu tin đơn giản như một nguồn tin cậy. Tấn công phishing điển hình thường cố gắng tạo một cảm giác khẩn cấp để đánh bẫy bạn.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email1.jpgVậy có thể phát hiện các email tấn công kiểu này như thế nào
Hầu hết các mưu đồ của tấn công giả mạo đều được thực hiện thông qua giả mạo email. Việc phát hiện hầu hết các email giả mạo là một điều hoàn toàn dễ dàng nếu bạn chỉ cần cẩn thận một chút. Dưới đây là một số cách hiệu quả giúp bạn phát hiện ra các tấn công giả mạo kiểu này.
1. Hãy nhìn vào tên của bạn trong phần địa chỉ: Kẻ tấn công giả mạo nhìn chung thường không biết tên của người mà chúng gửi đến. Xem header của email mà bạn đã nhận. Nếu bạn không thấy tên của mình hoặc địa chỉ email trong thanh địa chỉ thì đây chính là dấu hiệu đỏ. Bạn phải thận trọng đối với email này. Xem trong hình bên dưới.
2. Xem xét lời chào hỏi: Thông thường các tổ chức tài chính thường rất cẩn thận về những cảm nhận cá nhân mà người dùng dành cho họ trong khi giao dịch. Một thực tế thường thấy ở đây là các thư này sẽ có câu chào hỏi các khách hàng của họ bằng tên cụ thể. Nếu bạn không thấy lời chào nào thì đây cũng là một vấn đề cần chú ý đối với các email kiểu như vậy. Ở đây chúng tôi không nói tất cả các email không có lời chào hỏi đều là email giả mạo nhưng thực sự đây chính là một cách mang tính sơ bộ nhằm nhận dạng ra kẻ xấu. Xem hình bên dưới.
3. Xem các URL xuất hiện trong email và so với thanh trạng thái của trình duyệt: Nếu bạn chỉ cần di chuột qua một siêu liên kết nào đó thì hầu hết các trình duyệt đều hiển thị URL trong thanh trạng thái của chúng. Đây là một mẹo rất quan trọng để nhanh chóng phát hiện ra các tấn công giả mạo. Di chuột của bạn trên một siêu liên kết và không cần kích vào chúng, bạn hãy xem hiển thị ở thanh trạng thái bên dưới. So sánh hai liên kết một cách cẩn thận. Xem hình bên dưới. Bạn có thể thấy được sự khác nhau trong hai liên kết này. Đó chính là đường danh giới giữa tốt và xấu.
Hãy để ý https://: Hầu hết tất cả các tổ chức tài chính đều thực hiện các phiên giao dịch trực tuyến thông qua một giao thức an toàn, giao thức an toàn này sẽ được hiển thị trong URL là https:// thay vì http://. Bạn hãy để ý đến cách thể hiện của URL. Nếu phát hiện thấy URL chỉ hiển thị http://, thì có thể là một email giả mạo. Xem hình bên dưới.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email2.jpg
4. Lưu ý đến những lời chào hỏi mang tính chung chung: Giống như đề cập ở trên, nếu bạn không thấy lời chào hoặc thấy một lời chào có mang tính chung chung thì đây cũng là một vấn đề cần phải lưu tâm. Ở đây chúng tôi không nói rằng tất cả các email như vậy đều là giả mạo nhưng để an toàn thì các bạn cũng cần lưu tâm đến vấn đề này vì nó cũng là một dấu hiệu khá quan trọng để phát hiện các tấn công kiểu này.
5. Để ý đến ngữ pháp của ngôn ngữ: Hầu hết các tấn công giả mạo đến từ các nước không nói tiếng Anh. Chứng cứ của các email kiểu này để lại ở khắp mọi nơi. Do kẻ tấn công chỉ thường là những cá nhân chứ không phải tổ chức và hầu như hoạt động từ các biên giới gần đó nên có một số lỗi chấm câu và ngữ pháp nhỏ trong copy của chúng. Hãy để ý một chút là hoàn toàn có thể tìm ra được tấn công này. Xem hình bên dưới.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email3.jpg
6. Không tin vào địa chỉ liên kết xuất hiện trong thanh trạng thái của trình duyệt. Thậm chí nếu bạn thấy địa chỉ URL xuất hiện trong thanh trạng thái của trình duyệt hoàn toàn chính xác như xuất hiện trong email thì vẫn có thể siêu liên kết thực lại trỏ đến một địa chỉ nào đó. Trong trường hợp như vậy, để an toàn nhất bạn hãy chọn URL và copy nó. Mở cửa sổ trình duyệt thứ hai và paste địa chỉ này vào đó và nhấn Enter. Nhớ rằng không sử dụng lệnh Copy Link Location từ menu chuột phải.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email4.jpg
7. Không tin cho dù bạn thấy tên của mình xuất hiện trong lời chào hoặc địa chỉ. Với sự tiên tiến về công nghệ, các kỹ thuật tấn công giả mạo cũng thông minh lên hàng ngày. Ngày nay những kẻ tấn công giả mạo có thể thực hiện nhiều kỹ thuật và nghiên cứu để tìm ra tên và địa chỉ các mục tiêu tấn công của chúng. Chính vì vậy cho dù bạn thấy các lời chào hỏi thì cũng vẫn cần phải cảnh giác với các dấu hiệu khác.
8. Xem tên miền của liên kết: Tên miền có thể cho bạn biết được mọi thứ. Nếu tên miền của URL trỏ đến một nơi mà thanh trạng thái trình duyệt của bạn đang vào như tổ chức tài chính của bạn thì có thể sẽ được an toàn. Nhưng cần lưu ý thêm ở đây. Bạn nên biết chính xác địa chỉ miền trong một URL là gì. Những kẻ tấn công giả mạo thường làm cho nó giống như miền nguyên bản, và bạn phải tìm tên miền đích thực từ đó. Xem hình bên dưới.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email5.jpg
9. Sử dụng Copy & Paste: Đây cũng là một ý tưởng tốt nhưng bạn nên nhớ rằng, không được sử dụng Copy Link Location từ menu chuột phải.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/09/scams-email6.jpg
10. Hãy xem xét một cách cẩn thận. Bạn sẽ hoàn toàn không được cảnh báo trước đối với email giả mạo tạo một cảm giác khẩn cấp như báo rằng tài khoản của bạn sắp có vấn đề. Hãy tỉnh táo và cố gắng thực hiện việc xác nhận từ phía nhân viên ngân hàng thông qua website đích thực của họ hoặc gọi điện thoại trực tiếp để xem những cảnh báo đó có phải sự thực hay không.
(Theo Tools & Tips)
mhpit
10-07-2008, 06:04 PM
Khâm phục bạn ami thật đó!!! Siêng đọc báo thiệt!!!
Góp thêm cho bạn một công cụ hay nè
GFI LANguard Network Security Scanner (N.S.S.) là công cụ thông dụng nhất đối với những nhà quản trị mạng. GFI. sẽ quét toàn bộ hệ thống mạng (OS và application) của bạn để dò tìm những lỗ hổng mà hacker có thể lợi dụng để tấn công đồng thời nó sẽ tự động download và cập nhật các bảng vá (hotfix) và các Services pack cho các chương trình của bạn!!!
Tải về tại đây
http://rapidshare.com/files/128597934/GFI.LANguard.Network.Security.Scanner.v8.0.2007052 5.Incl.Keygen-SSG.rar
Renault
10-07-2008, 07:27 PM
bác này sưu tầm hay nhỉ
secret-ami
21-07-2008, 01:52 AM
Khôi phục dữ liệu ổ cứng trong 10 giây
So với System Restore của Windows thì Rollback Rx Pro tỏ ra tối ưu vì ít chiếm không gian đĩa hơn, phục hồi dữ liệu hoàn hảo hơn (kể cả trường hợp bị virus phá hủy). Khởi tạo được vô số thời điểm phục hồi với tốc độ chóng mặt. Tiện ích này đáng để sử dụng.
Nếu như System Restore của Windows XP phải mất từ 5-15% không gian ổ cứng để tạo snapshot (điểm phục hồi) thì Rollback Rx Pro chỉ mất 0,1% cho toàn bộ dung lượng ổ cứng.
Tiện ích
Nguyên nhân gây trục trặc hệ thống, mất dữ liệu, tạo ra các lỗi “bí ẩn” thường bắt nguồn từ virus tấn công hay việc liên tục cài và gỡ bỏ các phần mềm. Chính vì thế mà rất nhiều người sử dụng máy tính hiện nay thường dùng một tiện ích khôi phục như công cụ system restore của Windows hoặc các phần mềm chuyên nghiệp khác như Ghost, Acronis True Image, Drive Image... chưa kể các phần mềm đóng băng hệ thống như DriveVaccine, Deep Freeze dành cho những tiệm kinh doanh Internet, phòng chơi game.
Các tiện ích này thường có cả những ưu lẫn khuyết điểm. Nếu như tiện ích System Restore của Windows kém hiệu quả với sự tấn công của virus thì các phần mềm còn lại cũng có các phiền toái không mong muốn như tốc độ phục hồi chậm, tốn nhiều dung lượng đĩa cứng, mất thời gian khởi động hệ thống hay buộc người dùng phải tạo CD lưu giữ ảnh đĩa (Disk Image).
Rollback Rx Pro Enterprise tránh được tất cả những phiền toái này. Phần mềm sẽ tạo ra một đĩa ảo chứa mọi thay đổi của hệ thống trong từng thời điểm với dung lượng rất nhỏ. Từ đó, nó sẽ giúp bạn khôi phục tất cả dữ liệu của cả ổ cứng thật nhanh chóng, nếu không tính phần restart lại Windows thì bạn chỉ mất chưa đầy 10 giây. Các điểm vượt trội khác có thể kể đến như Rollback Rx ít ảnh hưởng tới thời gian khởi động, không tốn nhiều tài nguyên, chỉ sử dụng 0,1% không gian đĩa cứng, có thể tạo vô số các điểm khôi phục (tối đa 60.000 snapshots) và quan trọng nhất là mọi thứ được phục hồi cực kỳ hoàn hảo.
Các bước sử dụng
- Để tạo điểm khôi phục, bạn bấm phải chuột vào icon của chương trình rồi chọn Take snapshot. Trong cửa sổ vửa mở, đặt tên điểm khôi phục trong khung Snapshot name (bạn có thể gõ ngày, giờ...) và gõ vài dòng chú thích trong khung Description, điều này sẽ giúp bạn nhớ và quản lý snapshot sau này. Điểm khôi phục sẽ hoàn thành chỉ vài giây sau khi bạn bấm Next.
- Để khôi phục nhanh thì bạn chọn Restore system, tìm và chọn snapshot mình muốn khôi phục trong khung vừa mở và bấm Next. Phần việc còn lại là chỉ ngồi chờ hệ thống khởi động lại và Rollback sẽ khôi phục cả hổ cứng của bạn trở về thời điểm đã tạo snapshot.
Để thực hiện thêm các tác vụ khác, bạn hãy click đúp vào icon để gọi giao diện Rollback Rx lên và chọn trong phần bên trái:
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/RollbackRx.jpg
- Restore system: thể hiện tất cả các snapshot từ lần cài đặt đầu tiên cho tới lần cài đặt mới nhất, chọn điểm khôi phục và bấm Next như hướng dẫn phía trên.
- Recover files: giúp bạn tìm và lấy lại file hay folder hay cả phần vùng đã mất, chọn Browse and recover a folder... trong phần đĩa ảo của Rollback để phục hồi lại thứ mình cần.
- Reset baseline: xóa bỏ tất cả các điểm khôi phục.
- Take snapshot: tạo điểm khôi phục mới, sử dụng như hướng dẫn trên.
- Update baseline: cập nhật lại điểm khôi phục bạn đã tạo.
- User settings: phần này giới hạn các tài khoản khác (ngoại trừ Adminstrator) không được phép sử dụng Rollback, bạn có thể thêm vào danh sách sử dụng các user khác bằng nút Add.
- Snapshot management: tại đây bạn có thể khóa hay mở khóa một hay nhiều điểm khôi phục nào đó để không ai táy máy tới nó được. Cũng có thể xóa bỏ hay xem những dòng ghi chú lúc bạn tạo snapshot cho từng thời điểm.
- Program settings: gồm nhiều chọn lựa như không cho hiển thị icon, tự động defrag các snapshot trong phần đĩa ảo... Đáng chú ý là phần Network settings giúp bạn có thể tạo điểm khôi phục hay restore hệ thống từ xa qua Internet.
- Programs logs: ghi lại tất cả các quá trình hoạt động để bạn tiện theo dõi.
- Snapshot defragmenter: sắp xếp lại ổ ảo chứa các snapshot giúp tiện ích hoạt động nhanh và ít tốn không gian đĩa hơn.
- Add scheduled task: thêm các nhiệm vụ do bạn tự ấn định.
Những lưu ý khi sử dụng:
1. Vì Rollback Rx Pro phục hồi nguyên ổ cứng nên khi hệ thống bị lỗi mà bạn muốn phục hồi trở lại những ngày trước đó thì các dữ liệu ghi mới (nếu có) đều mất hết. Ta có thể khắc phục điểm này bằng cách:
- Tạo snapshot trong thời điểm hiện tại.
- Restore lại thời điểm nào mình muốn trước khi trục trặc hệ thống.
- Vào Recover myfiles: chọn Browser and recover... rồi bấm Next, rồi chờ cho chương trình quét và thể hiện ở ổ ảo. Trong khung vừa mở, chọn Driver, tìm file hay folder mình muốn lấy lại, bấm phải chuột chọn Recover... để lấy nhanh thứ mình cần. Qui trình này bạn có thể thiết lập tự động bằng cách chọn phần tùy chọn “Keep these files or folder unchanged when restoring system to another snapshots” trong Program settings/Advance Settings/Settings, lựa và add folder hay phân vùng bạn không muốn Rollback Rx
2. Nếu bạn không tự defrag ổ ảo của Rollback Rx thì sau 4 lần tạo snapshot, chương trình sẽ tốn chút thời gian để defrag ổ ảo khi khởi động máy.
3. Nếu bạn có cài Acronis True Image và muốn bung file ảnh đĩa, cần vào Add and Remove Programs để loại bỏ Rollback Rx trước đã (khi gỡ bỏ chương trình này, bạn có quyền chọn bất cứ điểm khôi phục nào).
Bạn có thể tải bản full của Rollback Rx Pro tại đây (http://www.fullreleases.com/NewMembers/pre_search.php?act=search&id=7013&search=rollbackrxpro)
Sau khi tải về file cài đặt có dung lượng 9,55MB và giải nén, bạn xem hướng dẫn kèm trong đó và click đúp vào file Setup để cài đặt. Bước cài đặt hoàn tất, Rollback sẽ đề nghị bạn restart lại hệ thống. sự hiện diện của chương trình sẽ bắt đầu bằng một icon có hình chữ thập cạnh khay đồng hồ.
Theo Trần Hồng Giang - VTC
secret-ami
21-07-2008, 01:54 AM
Phục hồi dữ liệu do ghost nhầm
Nếu bạn đã từng “toát mồ hôi hột” do phục hồi nhầm file ghost làm mất dữ liệu một phân vùng ổ cứng thì bài viết này sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn khi gặp tình huống này. Bạn có thể dùng Hiren’s BootCD để lấy lại dữ liệu đã mất mà không cần dùng một phần mềm nào khác.
Ghost nhầm vào phân vùng chứa dữ liệu là chuyện thường xảy ra, ngay cả với những người chuyên nghiệp. Chỉ cần một chút sơ suất, buồn ngủ, dữ liệu của bạn có thể sẽ bị mất hết. Nếu lỡ gặp trường hợp này, bạn vẫn có thể phục hồi dữ liệu trên ổ đĩa bị mất theo cách sau đây.
Chuẩn bị:
- CD Hiren’s Boot phiên bản từ 9.3 trở lên.
- Tháo ổ cứng bị ghost nhầm và đưa sang máy tính khác.
- Cắm ổ cứng vào cáp và thiết lập jump ở chế độ Slave.
- Thiết lập trong BIOS để máy tính nhận ổ cứng mới và lưu lại các thiết lập.
Tiến hành phục hồi dữ liệu:
- Khởi động WinXP.
- Kiểm tra xem máy tính đã nhận ổ cứng bị mất dữ liệu chưa, bằng cách bấm chuột phải vào My Computer, chọn Manager.
- Bấm vào Disk Management. Bạn sẽ thấy tên ổ đĩa mới cắm vào có tên là Disk 1.
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/ghost1.jpg
- Cho đĩa CD Hiren’s Boot 9.3 vào ổ đĩa CD.
- Bấm vào GetDataBack-NTFS để khởi động chương trình.
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/ghost2.jpg
- Đánh dấu kiểm vào ổ đĩa cần cứu hộ, bỏ dấu kiểm trong các ổ đĩa khác.
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/ghost3.jpg
- Bấm vào Next.
- Bấm vào 1 st parttion[NTFS].
- Bấm vào Next.
- Bấm vào Next.
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/ghost4.jpg
- Chương trình bắt đầu tìm kiếm các tập tin bị xóa, sau khi tìm xong, các tập tin, thư mục sẽ được hiển thị. Bấm chuột phải vào thư mục định cứu hộ, chọn Copy.
http://www.quantrimang.com.vn/photos/image/072008/20/ghost5.jpg
- Trong mục To bạn bấm vào mục Browse và chỉ ra ổ đĩa và thư mục chứa dữ liệu sao lưu, thư mục này nên tạo trên phân vùng trên ổ cứng của máy hiện thời.
Theo LBVMT
secret-ami
24-07-2008, 12:43 AM
Nhận biết các laptop Centrino 2
Cách dễ nhất để xác định máy tính xách tay (laptop) có công nghệ Centrino 2 là nhìn vào bộ vi xử lý.
Công nghệ Centrino 2 gồm 3 thành phần chính là bộ xử lý Intel Core 2 Duo, chipset mới cải thiện khả năng đồ họa (Mobile Intel 45 Express Chipset), và hỗ trợ kết nối Wifi 802.11n tốc độ nhanh nhưng tiết kiệm điện năng (Intel Wifi Link 5000 series).
Trên nền tảng Centrino 2 có 7 bộ vi xử lý Intel Core 2 Duo chia làm 3 dòng sản phẩm, dòng P gồm P8400, P8600, P9500, dòng T gồm T9400 và T9600, và dòng X9100 Core 2 Extreme. Các bộ vi xử lý dòng P sử dụng tiết kiệm điện năng hơn dòng T nhưng có hiệu suất kém hơn. Cũng nên biết là tất cả các bộ xử lý Centrino 2 có tốc độ bus FSB (kết nối giữa bộ vi xử lý với các thành phần quan trọng khác như bộ nhớ) là 1066 MHz, cho phép xử lý nhiều dữ liệu hơn. Điều này hữu ích với việc xử lý các ứng dụng đồ họa và video.
Chipset Mobile Intel 45 Express, tên mã là Cantiga gồm hai phiên bản là PM và GM. Phiên bản PM sẽ hỗ trợ card đồ họa đơn của các hãng sản xuất card đồ hoạ như ATI và Nvidia, trong khi GM hỗ trợ đồ họa tích hợp. Theo Intel, chipset mới này có thể cải thiện tốc độ xử lý đồ họa gần hai lần so với chipset cũ của Intel là Mobile Intel 965 Express. Chipset mới sẽ hỗ trợ bộ nhớ DDR3 SDRAM tối đa là 8GB, so với khả năng hỗ trợ bộ nhớ DDR2 tối đa là 4GB của chipset cũ. Bộ nhớ DDR3 có tốc độ xử lý nhanh gấp hai lần bộ nhớ DDR2 phổ biến hiện nay, trong khi sử dụng điện ít hơn 25%.
Bên cạnh đó, công nghệ Deep Power Down có trong MTXT Centrino 2 giúp bộ vi xử lý tiết kiệm điện hơn. Khi ở chế độ Deep Power Down, bộ vi xử lý ở trạng thái tiết kiệm điện gần mức tắt máy tính hoàn toàn.
Khả năng kết nối không dây Wifi trong các MTXT Centrino cũng được cải thiện đáng kể. Intel hiện có hai loại card Wifi Link 5100 và Wifi Link 5300 dành cho các máy tính dùng công nghệ Centrino 2, cung cấp thông lượng tới 300 Mbps và tốc độ chuyển dữ liệu tới 450 Mbps. Theo Intel thì các máy tính Centrino 2 được tung ra từ nay đến cuối năm 2008 sẽ chưa có hỗ trợ kết nối Wimax.
Theo ICTNews
secret-ami
25-07-2008, 11:07 PM
Bất ngờ Yahoo cho đọc thư offline
Tiện ích Zimbra Desktop của Yahoo đang thử nghiệm cho phép toàn bộ 263 triệu người sử dụng dịch vụ email của nhà cung cấp này, kể cả các tài khoản mới ymail và rocketmail có thể đọc thư xem lịch offline.
Phần mềm nguồn mở này cũng cho phép người sử dụng các dịch vụ AOL Mail và Gmail đọc thư của họ một cách thuận tiện như các công cụ quản lý thư điện tử khác.
Về tính năng lịch công việc (calendar), Zimbra hỗ trợ các chuẩn iCal của Apple và Outlook trong Windows. Tuy nhiên, chức năng đồng bộ hóa sổ địa chỉ không có trong công cụ này nên các contact của tài khoản webmail không được kéo xuống máy tính hay đưa lên mạng địa chỉ mới cập nhật một cách tự động.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/25/Zimbra.jpg
Giao diện Zimbra Desktop. Ảnh: Fickr
"Zimbra tập trung vào giải pháp kiến tạo truyền thông và tương tác, xóa nhòa những hạn chế của phương thức email truyền thống. Bằng cách chuyển sang chế độ sử dụng đa tài khoản, ứng dụng đã giúp người sử dụng đẩy lùi được vấn đề cơ bản gây đau đầu trong thông tin liên lạc hàng ngày", Satish Dharmaraj, phó chủ tịch Yahoo, nhà đồng sáng lập dự án Zimbra cho biết.
"Với Zimbra Desktop, chúng tôi đã mang đến tiêu chuẩn thế giới về tính thuận tiện truyền thông cho người sử dụng bất kỳ tài khoản thư điện tử, ở bất cứ nơi đâu và bất kỳ thời gian nào", ông tuyên bố.
Cũng mang biểu tượng của Yahoo, tiện ích Zimbra hỗ trợ các giao thức POP và IMAP gửi nhận thư. Khi người sử dụng đưa con trỏ chuột lướt qua, một cửa sổ tùy chọn mini sẽ lộ ra với các tính năng ngày tháng để bạn có thể nhập vào lịch trình cho công việc, hay địa chỉ sẽ xuất hiện trên bản đồ Yahoo Map để định vị địa điểm của người liên hệ.
Bên cạnh đó, phần mềm còn có công cụ xử lý văn bản và bảng tính trong thành phần Zimbra Documents.
Dịch vụ Zimbra Briefcase cung cấp cho người sử dụng không gian lưu trữ online để đưa lên những file quan trọng hoặc lưu trữ các tệp tin đính kèm dung lượng khá lớn.
Ngoài ra Zimbra Tasks tích hợp là một công cụ hữu ích cho người sử dụng quản lý danh mục công việc của mình. Qua đó, bạn có thể theo dõi được tiến độ hoàn thành nhiệm vụ tính theo tỷ lệ phần trăm cũng như ngày bắt đầu công việc, giai đoạn thực thi và thời điểm dự định hoàn thành.
Các chủ tài khoản thư điện tử có thể tải về tại đây (http://www.zimbra.com/products/desktop_download.html), Zimbra vượt trội về tính tương thích các hệ điều hành Windows, Mac, và Linux.
Theo VTC (PC Magazine)
secret-ami
26-07-2008, 12:37 PM
"Làm duyên" cho Firefox
rình duyệt Firefox hấp dẫn người sử dụng không chỉ bởi tính bảo mật, tốc độ lướt web mà còn bởi khả năng tùy biến giao diện hết sức linh hoạt.
Nếu bạn đã cảm thấy nhàm chán với giao diện mặc định của Firefox thì tại sao không thử thay áo cho "con cáo lửa" để việc lướt web của bạn trở nên thú vị hơn?
Hơn hẳn các trình duyệt khác, Firefox cung cấp hàng trăm theme để bạn thỏa sức tùy biến giao diện "con cáo lửa" của mình. Trước hết bạn click vào đây (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/browse/type:2/cat:all?sort=name&show=20&page=3&adv=true) để lựa chọn theme.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/25/Add-ons1.jpg
Bạn có thể lựa chọn theme theo các chủ đề: Động vật, Thiên nhiên, Thể thao,... và sắp xếp theo tên, ngày theme đó ra đời, số lần được download hay điểm đánh giá. Bạn cũng có thể click vào tên theme để xem giới thiệu và đánh giá về theme đó. Nhớ chú ý đến phiên bản Firefox tương thích với theme nữa bạn nhé.
Sau khi chọn được theme, bạn click vào Add to Firefox để thêm vào danh sách các theme có sẵn của bạn. Bạn cần khởi động lại Firefox sau khi cài đặt để "con cáo lửa" có thể "thay áo".
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/25/Add-ons2.jpg
Để quản lý các theme đã cài đặt, bạn click vào Tools trên thanh công cụ, chọn Add-ons, sau đó chọn Themes.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/25/Add-ons3.jpg
Click vào theme bạn muốn thay đổi, lựa chọn Use Theme nếu bạn muốn sử dụng theme đó hoặc nếu không ưng ý, bạn chọn Uninstall để gỡ bỏ.
Sau đây là gợi ý về 1 số theme thường sử dụng cho Firefox:
Phiên bản 2.0:
NASA Night Launch 0.6.20080712 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4908)
myFireFox 2.0.0.10 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4129)
Vista-aero 2.0.0.36 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4988)
Aquatint Black 1.1.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/5246)
RedShift V2 RC1 0.96 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4521)
ACE Safari Foxdie (Blue) 1.2.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/6124)
Phiên bản 3.0:
Aero Fox 3.0.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/6070)
Noia 2.0 (eXtreme) 3.46 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/72)
Aquatint Black Gloss 3.0.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/6111)
PitchDark for Fx 3.0.2 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/1529)
Aero Silver Fox 3.0.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/7089)
Abstract Zune 3.0.1 (https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/6028)
Theo VTC
secret-ami
26-07-2008, 06:25 PM
Làm sinh động web với Netdisaster
Cập nhật lúc 11h58' ngày 26/07/2008 (http://quantrimang.com/daily/26072008/index.aspx)
Nếu bạn muốn "vui vẻ" hay giải tỏa stress, hãy thử vào Netdisaster.com (http://netdisaster.com/) để thỏa sức "nghịch" với bất cứ 1 trang web nào. Đây thực chất là trang cung cấp các hiệu ứng hình ảnh chứ không gây bất cứ ảnh hưởng gì lên trang web mà bạn nhắm tới.
Đầu tiên bạn cần nhập link dẫn đến trang web bạn muốn "nghịch " vào ô Target, rồi lựa chọn 1 trong số những phương thức làm sống động ở ô Disaster, tùy chỉnh Destruction, Control và Sound (nếu có).
http://quantrimang.com/photos/image/072008/26/netdisaster.jpg
Giao diện tại trang chủ của Netdisaster
Nếu "hiếu chiến", bạn có thể dùng súng bắn (Gun, Bloody Gun), tấn công bằng người sao Hỏa (Mars Attacks), cắt bằng cưa (Chainsaw),... Bạn cũng có thể đe dọa trang web đó bằng ruồi (Flies), kiến (Ants), sên (Snails), giun (Worms),... Nếu thuộc túyp người ôn hòa hơn, bạn có thể chỉ đơn giản vẽ bậy (Graffiti), đổ cà phê (Spilled Coffee),.. lên trang. Còn nếu ưa thích sự lãng mạn thì hẳn bạn nên thử trồng hoa (Flowers Power) hay biến trang đó thành bể cá lung linh (Flood). Nhớ bấm nút Go để xem trình diễn hiệu ứng.
Sau khi đến trang trình diễn hiệu ứng, bạn có thể dùng thanh toolbar góc trên bên phải để tùy chỉnh một cách nhanh chóng.
Mặc dù có cái tên "Thảm họa net" nhưng trang Netdisaster lại hoàn toàn vô hại. Tuy vậy, chắc hẳn bạn cũng hài lòng khi nhìn thấy giun bò loằng ngoằng trên trang chủ Google hay hoa nở kín blog cá nhân của bạn. Hãy cùng ngắm 1 số hiệu ứng hết sức hay ho của Netdisaster nhé.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/26/QuanTriMang.jpg
Theo VTC
secret-ami
28-07-2008, 11:40 PM
Khôi phục các file
bằng phần mềm miễn phí
Adam Pash
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover1.jpg
Bạn vô tình xóa một file quan trọng, không biết làm sao nó lại bỏ qua Recycle Bin và không xuất hiện trở lại nữa. Khi bạn rơi vào trạng thái hoảng sợ đó bạn hãy bình tĩnh vì vẫn còn đó hàng tá cơ hội để cứu sống file của bạn, vấn đề đối với bạn lúc này là cần biết cách tìm ra nó. Với các công cụ phù hợp, việc tìm và khôi phục lại các file đã bị xóa đó rất đơn giản chỉ bằng một vài kích chuột.
Phần 1: Tổng quan
Nếu bạn đã bị mất một file quan trọng. Đừng quá sợ hãi lúc này mà thay vào đó bạn hãy bình tĩnh để xem liệu chúng ta có thể tìm lại được nó hay không. Trước khi bạn vào chế độ khôi phục file, bạn cần kích đúp vào thư mục mà bạn đã lưu nó bên trong và Recycle Bin hoặc Trash. Vẫn không có gì?
Hãy dừng những gì đang thực hiện
Khi hệ điều hành xóa một file, nó đều đánh dấu vùng không gian trên ổ đĩa cứng mà file của bạn xuất hiện với tư cách là một không gian trống. Nếu nó vẫn còn ở đây, nhưng máy tính của bạn hiện đã ghi đè một dữ liệu mới trên thì quá trình khôi phục trong trường hợp này có khó khăn hơn nhiều. Điều đó có nghĩa rằng bạn cần phải thực hiện một chút xử lý cho tới khi tìm ra file mà bạn đang tìm kiếm, vì mỗi lần bạn lưu một file mới – mỗi lần máy tính của bạn ghi đè các thông tin vào ổ đĩa cứng – thì các cơ hội dành cho bạn trong việc khôi phục file càng giảm đi.
Tìm một chương trình khôi phục file thích hợp
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover2.jpg
Windows: Có rất nhiều phầm mềm miễn phí tuyệt vời cho việc khôi phục file khi sử dụng hệ điều hành Windows. Các ứng dụng đáng lưu ý ở đây gồm có Undelete Plus (http://www.undelete-plus.com/), PC Inspector File Recovery (http://www.pcinspector.de/Sites/file_recovery/info.htm?language=1) và Restoration (http://lifehacker.com/software/data-recovery/download-of-the-day-restoration-150373.php). Undelete Plus là một trong những chương trình thân thiện nhất với người dùng trong số các ứng dụng trên, với các tùy chọn lọc nâng cao cho phép bạn dễ dàng tìm ra file cần thiết cho bạn trong một đống các file đã xóa, tuy nhiên trong thử nghiệm của chúng tôi, chúng tôi thấy rằng Restoration và PC Inspector File Recovery tỏ ra hiệu quả hơn đối với việc khôi phục file. Như một bonus phụ thêm, Restoration chứa những thành phần thiết yếu có khả năng linh động chính vì vậy bạn hoàn toàn có thể mang theo trong một ổ USB. Ngoài các ứng dụng trên bạn cũng có thể thử Recuva (http://www.recuva.com/), đây cũng là một công cụ miễn phí được nhiều người khuyên dùng.
Mac: Nếu bạn là người sử dụng máy tính Mac thì Data Rescue II (http://www.prosofteng.com/products/data_rescue.php) với mức giá 99$ là một ứng dụng phù hợp cho việc khôi phục file bằng một giao diện đồ họa thân thiện.
Tất cả Platform: Nếu bạn không ngại mở một cửa sổ hoặc một nhắc lệnh thì công cụ tiện ích dòng lệnh PhotoRec (http://www.cgsecurity.org/wiki/PhotoRec) miễn phí làm việc trên mọi nền tảng là một tiện ích tuyệt vời cho việc khôi phục ảnh (như tên ngụ ý của nó) cũng như bất kỳ các kiểu file khác trong ổ cứng hoặc các thiết bị lưu động như các USB.
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover3.jpg
Khôi phục các file của bạn
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover4.jpg
Khi bạn đã chọn được một công cụ nào đó thì đây chính là lúc quét ổ đĩa để tìm ra các file đã mất. Quá trình tìm kiếm này có thể khá khác nhau phụ thuộc vào ứng dụng mà bạn đang sử dụng, tuy nhiên về cơ bản thì tất cả chúng đều có những điểm chung: Chỉ cần trỏ chương trình đến ổ đĩa hoặc thư mục hiện đang giữ các file bị mất và bắt đầu thực hiện quét. Thông thường hầu hết trong số các file này đều là các file hệ thống mà hệ điều hành của bạn tạo ra trong hoạt động cơ bản, bạn không cần lo ngại về chúng mà chỉ cần tìm kiếm kiểu file và tên file khớp với những gì đã mất.
Khi bạn tìm ra file cần tìm, hãy lưu nó lại bằng cách kích chuột phải vào file đó và chọn địa điểm để lưu.
Nếu thực hiện thông qua các bước mà bạn vẫn chưa tìm ra file nào thì bạn cần phải thử lại bằng một ứng dụng khác, vì có rất nhiều sự khác biệt giữa các ứng dụng. Nếu bạn vẫn chưa tìm thấy file cần tìm, hãy đọc phần hai bên dưới. Đây là phần chúng tôi sẽ giới thiệu về một số cách khác nhằm giải quyết cho một số vấn đề cụ thể khi dữ liệu của bạn vẫn thất lạc ở đâu đó.
Phần 2: Những vấn đề cụ thể hơn
Ở phần trên bạn đã có được cái nhìn tổng quan về việc khôi phục các file đã bị xóa trên máy tính của mình. Lúc này chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn về một số vấn đề cụ thể, các phương pháp khôi phục dữ liệu, và các công cụ có thể giúp truy tìm được dữ liệu đã mất.
Khôi phục các file từ một ổ đĩa cứng không thể khởi động hoặc đã bị xóa
http://quantrimang.com/photos/image/072008/28/File-Recovery.jpg
Trong trường hợp không phải do vô tình mà bạn xóa đi một file hoặc hai hay empty Recycle Bin một cách hấp tấp mà thay vì đó là bạn rơi vào tình trạng mất toàn bộ dữ liệu trong ổ đĩa cứng. Bạn vẫn có thể sử dụng nhiều ứng dụng đã được đề cập ở trên nhằm khôi phục các file từ các ổ đĩa này miễn là bạn có thể kết nối ổ đĩa cứng này với một máy tính có khả năng khởi động. Hãy thử khôi phục các file từ một ổ đĩa cứng đã bị xóa bằng PhotoRec và cách khôi phục dữ liệu từ một ổ đĩa lỗi bằng PC Inspector File Recovery.
Nếu bạn không thể hay không biết cách kết nối một ổ đĩa không thể khởi động vào một máy tính khác, khi đó Linux live CD có thể sẽ giúp bạn cứu thoát các file. Nếu phương pháp này không giúp được bạn, hãy thử với công cụ BartPE (http://www.nu2.nu/pebuilder/).
Cuối cùng, nếu không có một công cụ nào có thể đọc được ổ đĩa cứng, thì bạn có thể giải quyết vấn đề này bằng một số thủ thuật của người trong nghề khôi phục dữ liệu.
Khôi phục các ảnh đã mất
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover6.jpg
Nếu cần phục hồi lại các ảnh từ một thẻ nhớ flash bị
hỏng từ camera số, bạn nên biết rằng hầu hết các ứng dụng được liệt kê trong phần 1 ở trên đều gây tai hại cho bạn – bạn chỉ cần cắm camera hoặc chèn thẻ nhớ của mình vào đầu đọc thẻ nhớ của máy tính trước khi chạy ứng dụng khôi phục dữ liệu. Điều đó nói nên rằng bạn cần phải tìm các ứng dụng khác giống như Zero Assumption Digital Image Recovery (http://www.z-a-recovery.com/digital-image-recovery.htm) chuyên về việc khôi phục ảnh.
Khôi phục các tài liệu Word đã mất
Nếu một luận án đã mất được lưu dưới dạng tài liệu Word, trong trường hợp này bạn có thể chọn một trong số các ứng dụng thú vị hơn để có thể lấy lại được các tài liệu đã mất của mình.
Khôi phục dữ liệu từ CD và DVD bị lỗi hoặc bị xước
Nếu dữ liệu của bạn được lưu ở dạng thiết bị quang học như các đĩa CD, DVD, thì quá trình khôi phục có thể khác đôi chút. Ứng dụng miễn phí CD Recovery Toolbox (http://www.oemailrecovery.com/cd_recovery.html) được xây dựng một cách chuyên dụng để đọc từng phần trong một đĩa DC còn có khả năng đọc nhằm cố gắng để cứu được nhiều dữ liệu nhất có thể từ đĩa đã hỏng. Nếu công cụ này không giúp được bạn thì có thể bạn phải cần đến một công cụ có thu phí http://quantrimang.com/photos/Image/072008/28/recover8.jpg(cho dùng thử 30 ngày), CDCheck (http://www.kvipu.com/CDCheck/). Tuy nhiên nếu đĩa quá xước thì có thể ứng dụng này cũng không thể giúp gì được cho bạn.
Phần 3: Không cho những hành động tái diễn lần nữa
Bất cứ nguyên nhân nào gây mất file thì cách tốt nhất trong việc khôi phục lại dữ liệu là lập một kế hoạch backup thích hợp. Các cách thức sẽ khác nhau đôi chút với từng hệ điều hành cụ thể như Windows hay Mac. Chúng tôi sẽ giới thiệu các cách thức thực hiện với từng hệ điều hành cụ thể trong một số bài sau, mong các bạn theo dõi.
(Theo Lifehacker)
secret-ami
29-07-2008, 07:52 PM
Tự động backup ổ đĩa
Gina Trapani
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/29/bk1.jpg
Ổ cứng bị lỗi! Đây là một vấn đề hay xảy ra đối với những người làm việc trong lĩnh vực máy tính. Thời điểm ổ cứng bị lỗi hoàn toàn không thể dự tính được từ trước, tuy nhiên vấn đề ở đây là nó sẽ làm ảnh hưởng ở mức độ như thế nào với cuộc sống số của bạn.
Không mong đợi vào bản thân mỗi ai đó có thể nhớ thực hiện backup dữ liệu một cách định kỳ, lưu toàn bộ các dữ liệu cần thiết của họ vào các đĩa CD hoặc DVD. Để khắc phục tình trạng mất dữ liệu môt cách không đáng có như vậy, chúng tôi sẽ thiết lập các backup off-site và cục bộ được thực hiện tự đồng hàng đêm, hàng tuần và hàng tháng cho máy tính của bạn bằng cách các phần mềm miễn phí. Khi bạn thức dậy và làm việc, bạn sẽ không bao giờ phải lo lắng về việc mất mát dữ liệu.
Những gì bạn cần:
Một máy tính chạy hệ điều hành Windows
Một ổ cứng ngoài
Khi chọn dung lượng của ổ đĩa, bạn phải chọn sao cho dung lượng của ổ đĩa phải gấp 4-5 lần lượng dữ liệu mà bạn muốn backup (nghĩa là có kích cỡ lớn vấn 4-5 lần kích thước của thư mục My Documents của bạn).
Một máy chủ FTP
Mang tính tùy chọn nhưng nếu bạn muốn thực hiện backup off-site thì nó là một sự bắt buộc.
Cách tự động thực hiện và chạy backup.
Lắp đặc ổ đĩa ngoài và cài đặt phần mềm. Download và cài đặt phần mềm miễn phí hữu dụng nhất, SyncBack Freeware v3.2.9 (http://www.2brightsparks.com/downloads.html). SyncBackSE version 4.0 hiện cũng đã được bán với giá 25$. Trong hướng dẫn này chúng tôi sử dụng phiên bản 3.0 (rẻ tiền hơn) và thử thực hiện lần đầu tiên với SyncBack. Khi kết nối ổ đĩa ngoài với máy tính sau đó bật máy lên, hãy đặt tên cho ổ đĩa cứng này là "Backup" và duyệt vào ổ đĩa này trong Explorer. (Trên máy tính của chúng tôi, nó là F:/, các bạn có thể thấy trong hình bên dưới). Tạo 3 thư mục có tên "Nightly," "Weekly" và "Monthly". Chúng ta sẽ lưu các backup trong các thư mục đó.
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/29/bk2.jpg
Tạo backup profile. Khởi chạy SyncBack. Tạo một profile mới có tên gọi "Nightly Local Backup". Thiết lập thư mục nguồn là thư mục tài liệu của bạn và đích đến là thư mục "Nightly" của ổ đĩa backup, giống như dưới đây:
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/29/bk3.jpg
Chọn các thư mục backup. Bạn có thể backup toàn bộ thư mục "My Documents", nhưng chúng tôi sẽ không thực hiện điều đó trong hướng dẫn này, vấn đề này hoàn toàn tùy thuộc vào bạn và dung lượng các file bên trong thư mục đó. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách backup các thư mục cọn bên trong. Để thực hiện như vậy, bạn cần kích tab "Subdirectories". Nếu có rất nhiều thư mục con, bạn sẽ phải chờ đợi đôi chút để chúng được hiện lên. Khi đã thấy các thư mục xuất hiện, bạn hãy chọn lấy thư mục mình cần thiết để backup vào mỗi đêm.
Thiết lập thông báo email đối với trường hợp backup lỗi. Hãy kích hoạt tùy chọn này trong SyncBack bằng cách nhấn nút “Expert” ở phía dưới cùng. Để giữ các tab trên dù backup hàng đêm của bạn có được thực hiện thành công hay không, trong tab E-mail, bạn chọn tùy chọn "E-mail the log file when the profile is done" (gửi email file bản ghi khi profile được thực hiện). Nếu không muốn phải nhận email này hàng ngày bạn chỉ cần chọn tùy chọn "Only e-mail the log if an error occurs". Thiết lập các tùy chọn máy chủ SMTP và nhấn nút "Test E-mail Settings" để bảo đảm rằng bạn có thể nhận các thông báo.
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/29/bk4%281%29.jpg
Lịch trình công việc. Giờ bạn hãy kích vào tab "Misc", tiếp đó là nút Schedule. Ở đây bạn sẽ thiết lập cho Windows chạy backup profile hàng đêm vào khoảng thời gian nào. Thiết lập mật khẩu Windows cho nhiệm vụ được lập này bằng cách nhấn nút "Set Password".
Lặp lại hai lần cho các backup hàng tuần và hàng tháng, tuy nhiên hãy trỏ chúng đến các thư mục thích hợp và cũng thiết lập lịch trình cho chúng. Khi bạn đã thiết lập xong tất cả, hãy chạy một bài test nhỏ để kiểm tra (có thể sẽ tốn khá nhiều thời gian phụ thuộc vào số lượng dữ liệu mà bạn có). Khi tất cả 3 profile đã hoạt động, bạn sẽ có 3 copy dữ liệu quan trọng nhất trên ổ đĩa ngoài và được cập nhật hàng đêm, hàng tuần và hàng tháng. Nếu có vấn đề gì đó lỗi và các backup bị thất bại thì bạn sẽ nhận được các thông báo email về tình hình cụ thể.
Điều gì sẽ xảy ra nếu lúc này ổ đĩa cứng của bạn bị hỏng? Hầu hết dữ liệu sẽ bị mất trong một ngày làm việc của bạn. Trong trường hợp ngày làm việc, bạn có lỡ ghi đè lên một file quan trọng, hãy khôi phục copy của ngày, tuần hoặc của tháng.
Có một vấn đề nảy sinh ở đây, nếu bạn thực hiện những thay đổi không tốt vào ngày cuối cùng của tuần hoặc tháng trước thì những thay đổi này sẽ ghi đè lên các backup của bạn và bạn có thể mất dữ liệu quan trọng đó. Có một cách để tránh tình trạng mất dữ liệu theo kiểu này là lập lịch trình backup cho các tháng khác.
Kế hoạch backup của chúng ta không dừng ở đây. Nếu ổ cứng của máy tính của bạn là một ổ đĩa chất lượng kém thì bạn hoàn toàn có thể yên tâm về cách backup trên, nhưng điều gì sẽ xảy ra khi bạn bị mất trộm (trộm đột nhập vào lấy cắp ổ cứng)? Khi đó chắc hẳn bạn sẽ cần đến việc cất trữ dữ liệu ở đây đó để được an toàn hơn. Đây chính là vai trò của FTP server. Tạo SyncBack profile cuối cùng có tên "Nightly Remote Backup" để gửi tất cả các dữ liệu quan trọng của bạn đến một địa điểm nào đó. Nếu bạn không thích ý tưởng để dữ liệu của mình trên một máy chủ của ai đó dễ bị lộ, hãy nén các file của bạn và đặt mật khẩu từ trước khi gửi chúng đến máy chủ FTP.
http://quantrimang.com/photos/Image/072008/29/bk5.jpg
Khi hệ thống backup của đi vào hoạt động, bạn sẽ thấy được rằng nếu có vấn đề nào đó không hay xảy ra, thì bạn vẫn hoàn toàn yên tâm vì dữ liệu của mình vẫn được an toàn.
Những bạn người đam mê về backup hay muốn tìm hiểu thêm, hãy thám thính tất cả các tab và các tùy chọn của SyncBack, ở đây có rất nhiều vấn đề để các bạn có thể tìm hiểu thêm. Cho ví dụ, trong tab "Autoclose", thiết lập SyncBack để tắt bất cứ chương trình nào bằng một từ mà bạn chỉ định trong thanh tiêu đề trước khi thực hiện một backup. Tab "Programs" có thể cho phép bạn thiết lập các lệnh để chạy trước và sau khi backup xảy ra – có ích cho cơ sở dữ liệu hoặc các kết xuất lưu trữ nguồn. export Instiki wiki của bạn sang HTML hay bất cứ thứ gì đó mà bạn muốn chuyển hoặc trộn lẫn trước khi thực hiện backup.
(Theo Lifehacker)
secret-ami
29-07-2008, 07:57 PM
Các phím tắt trong Vista
QuanTriMang - Các phím tắt có thể giúp bạn dễ dàng và nhanh chóng thực hiện những thao các cần thiết mà không cần phải vào nhiều mức menu hay sử dụng quá nhiều đến chuột.
Phím tắt chung
Alt+Kích đúp Hiển thị hộp thoại thuộc tính (Properties) của đối tượng được chọn
Alt+Enter
Hiển thị hộp thoại thuộc tính (Properties) của đối tượng được chọn
Alt+ESC
Chuyển đổi giữa các hộp thoại theo thứ tự chúng được kích chọn xem trước đó
Alt+F4
Đóng cửa sổ hoặc chương trình đang mở
Alt+Print Screen
Chụp lại hình ảnh của cửa sổ đang được chọn
Alt+Spacebar
Mở menu shortcut của cửa sổ đang được chọn
Alt+Tab
Lựa chọn giữa các cửa sổ đang mở
Alt+từ gạch chân
Mở menu hoặc thực hiện tác vụ của thao tác có từ gạch chân tương ứng
Alt+mũi tên lên
Lên trên một cấp thư mục trong Windows Explorer
Ctrl+A
Chọn tất cả các đối tượng trong văn bản hoặc cửa sổ đang mở
Ctrl+Alt+Del
Hiển thị các tùy chọn: Lock This Computer, Switch User, LogOff, Change a Password và Start Task Manager
Ctrl+Alt+Tab
Sử dụng các phím mũi tên để chọn giữa các cửa sổ đang mở
Ctrl+C
Sao chép một đốt tượng hoặc đoạn văn bản
Ctrl+Mũi tên xuống
Chuyển con trỏ xuống vị trí đầu tiên của dòng đầu trong đoạn văn bản phía sau
Ctrl+ESC
Mở menu Start
Ctrl+F4
Đóng văn bản đang được mở (trong một chương trình cho phép nhiều cửa sổ đồng thời làm việc)
Ctrl+mũi tên sang trái
Chuyển con trỏ về từ đằng trước (trong văn bản)
Ctrl+mũi tên sang phải
Chuyển con trỏ về từ sau đó (trong văn bản)
Ctrl+Shift với một phím mũi tên
Bôi đen một khối văn bản theo từng từ
Ctrl+Shift+ESC
Mở Task Manager
Ctrl+mũi tên lên trên
Chuyển con trỏ xuống vị trí đầu tiên của dòng đầu trong đoạn văn bản phía trước
Ctrl+V
Dán một đối tượng đã được sao chép hay được cắt
Ctrl+X
Cắt một đối tượng hoặc một đoạn văn bản
Ctrl+Y
Redo lại một hành động
Ctrl+Z
Undo một hành động
Delete
Xóa một đối tượng và chuyển nó vào Recycle Bin
ESC
Hủy bỏ một tác vụ đang thực hiện
F1
Hiển thị Help
F10
Kích hoạt thanh menu trong chương trình đang được chọn
F2
Đổi tên một đối tượng
F3
Tìm kiếm file hoặc thư mục
F4
Hiển thị danh sách địa chỉ Address trong Windows Explorer
F5
Refresh lại cửa sổ đang mở
F6
Chuyển giữa các thành phần màn hình trong một cửa sổ hoặc trên nền desktop
Alt trái+ Shift trái+Num Lock
Bật/Tắt Mouse Keys
Alt trái+ Shift trái+Print Screen (hoặc PRTSCRN)
Bật/Tắt High Contrast
Phím mũi tên sang trái
Mở menu tiếp theo về bên trái hoặc đóng một submenu
Giữ Numlock trong 5 giây
Bật/Tắt Toggle Keys
Print Screen
Chụp lại ảnh toàn màn hình
Giữ Shift phải trong 8 giây
Bật/Tắt Filter Keys
Phím Shift 5 lần
Bật/Tắt Sticky Keys
Shift khi đưa vào một đĩa CD
Ngăn chặn việc chạy autoplay của CD
Shift + bất kỳ phím mũi tên nào
Chọn một lúc nhiều đối tượng, trong văn bản thì có tác dụng chọn đoạn văn bản
Shift+Delete
Xóa luôn các đối tượng đang được chọn mà không đưa vào Recycle Bin (không có khả năng khôi phục lại từ thùng rác)
Shift+F10
Hiển thị menu shortcut của đối tượng đang được chọn
Shift+chuột phải
Hiển thị các câu lệnh khác đối với đối tượng đang được chọn
Các phím tắt với phím cửa sổ windows
Các phím tắt này chỉ có tác dụng với các bàn phím phổ biến chứ không phải toàn bộ các bàn phím.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg Mở hoặc đóng menu Start
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+ Ctrl +F
Tìm kiếm các máy tính (nếu máy tính của bạn đang thuộc một mạng máy tính)
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+ Ctrl +Tab
Sử dụng các phím mũi tên để duyệt qua một loạt các chương trình đang mở trên taskbar bằng cách sử dụng Windows Flip 3-D
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+Break
Hiển thị hộp thoại System Properties
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+D
Hiển thị màn hình nền desktop
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+E
Mở Computer (hay My Computer trong XP)
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+F
Tìm kiếm một file hoặc thư mục
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+G
Duyệt qua một loạt gadget trên Sidebar
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+L
Khóa máy tính (nếu máy của bạn đang được kết nối với một miền mạng), hoặc lựa chọn giữa các user (nếu máy tính của bạn không kết nối vào một miền mạng)
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+M
Thu nhỏ tất cả các cửa sổ xuống dưới Taskbar
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+R
Mở hộp thoại Run
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+Shift+M
Khôi phục lại cửa sổ đã được thu nhỏ dưới Taskbar lên màn hình
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+Spacebar
Đưa tất cả các gadget lên trên cùng và chọn Windows Sidebar
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+T
Duyệt qua các chương trình đang mở trên taskbar
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+Tab
Duyệt qua các chương trình đang mở trên taskbar bằng giao diện Windows Flip 3-D
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+U
Mở Ease of Access Center
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/29/windows-key.jpg+X
Mở Windows Mobility Centers
Phím tắt với các hộp thoại
Alt+chữ có gạch chân Thực hiện lệnh (hoặc chọn tùy chọn) có chữ cái gạch chân tương ứng
Các phím mũi tên
Chọn một nút nếu tùy chọn đang được chọn là một nhóm các nút
Backspace
Mở thư mục phía trên thư mục đang được chọn trong hộp thoại Save As hay Open
Ctrl+Shift+Tab
Chuyển sang tab trước đó
Ctrl+Tab
Chuyển sang tab tiếp theo
Enter
Thay thế việc kích chuột đối với các lệnh đang được chọn
F1
Hiển thị Help
F4
Hiển thị các đối tượng trong danh sách hoạt động
Shift+Tab
Lùi lại một tùy chọn trên cửa sổ
Spacebar
Chọn hoặc xóa một ô chọn nếu đang kích vào một tùy chọn check box
Tab
Tiến lên một tùy chọn trên cửa sổ
Phím tắt cho Windows Explorer
Alt+D Chọn thanh địa chỉ Address
Alt+mũi tên trái
Xem lại thư mục trước đó
Alt+mũi tên phải
Xem lại thư mục kế tiếp
End
Chuyển con trỏ xuống cuối cửa sổ
Home
Chuyển con trỏ lên đầu cửa sổ
Phím mũi tên sang trái
Thu bớt nhánh đang hiện tại (nếu nó đang mở) hoặc chọn sang thư mục trên của nó.
Numlock + dấu sao (*) trên bàn phím số (bên phải)
Hiển thị tất cả các thư mục con bên trong thư mục đang được chọn
Numlock + phím trừ (-) trên bàn phím số
Thu lại thư mục đang được chọn
Numlock + phím cộng (+) trên bàn phím số
Hiển thị các nội dung trong thư mục đang được chọn
Phím mũi tên sang phải
Mở rộng nhánh đang được chọn (nếu nó đang bị thu lại) hoặc chọn sang thư mục con đầu tiên bên trong nó (nếu nó đã được mở)
Phím tắt cho IE 7
Phím tắt chung
Alt + Enter
Mở truy vấn tìm kiếm trong một tab mới
Alt + H
Mở menu Help
Alt + Home
Trở về trang chủ
Alt + J
Mở menu RSS
Alt + L
Mở menu Help
Alt+mũi tên sang trái
Trở lại trang trước đó
Alt+M
Mở menu Home
Alt+N
Chuyển con trỏ lên thanh Information
Alt+O
Mở menu Tools
Alt+P
Mở menu Page
Alt+R
Mở menu Print
Alt+mũi tên sang phải
Trở lại trang sau đó
Ctrl+0
Zoom lên 100%
Ctrl+A
Chọn tất cả các đối tượng trong trang hiện tại
Ctrl+C
Sao chép các đối tượng được chọn vào bộ đệm
Ctrl+mũi tên xuống
Mở menu các công cụ tìm kiếm (khi con trỏ đang đặt trong tìm kiếm của IE)
Ctrl+E
Chuyển con trỏ tới ô tìm kiếm của IE
Ctrl+F
Tìm kiếm từ trên trang hiện tại
Ctrl+F5
Refresh lại trang hiện tại kèm với loại bỏ phiên bản cũ đã được lưu trên thư mục tạm của máy
Ctrl+H
Mở History
Ctrl+I
Mở Favorites
Ctrl+J
Mở Feeds
Ctrl+dấu cộng(+)
Giảm độ zoom đi 10%
Ctrl+N
Mở một cửa sổ mới
Ctrl+O
Mở một website hay một trang mới
Ctrl+P
In trang web đang mở hay in frame đang được chọn
Ctrl+dấu trừ (-)
Tăng độ zoom lên 10%
Ctrl+S
Lưu trang web hiện tại
Ctrl+Shift+Tab
Chuyển lùi về giữa các frame (chỉ làm việc nếu việc duyệt qua các tab bị vô hiệu hóa)
Ctrl+Tab
Chuyển tiến tới giữa các frame và thành phần của trình duyệt (chỉ làm việc nếu việc duyệt qua các tab bị vô hiệu hóa)
Ctrl+V
Chèn nội dung đã được sao chép trong bộ đệm vào vị trí được chọn.
Ctrl+W
Đóng cửa sổ hiện tại (nếu bạn chỉ đag mở một tab)
Ctrl+X
Cắt các đối tượng đang được chọn và sao chép nó vào bộ đệm
Phím mũi tên xuống
Cuộn chuột dần xuống cuối trang
End
Chuyển thẳng xuống cuối trang
Enter
Kích hoạt một link đang được chọn
ESC
Ngừng việc tải một trang web
F1
Hiển thị phần Help
F11
Chuyển đổi giữa việc phóng to cửa sổ trình duyệt lên toàn màn hình và trở về cửa sổ thường
F5
Refresh trang web hiện tại
F6
Chuyển tiến tới giữa các frame và thành phần của trình duyệt (chỉ làm việc nếu việc duyệt qua các tab bị vô hiệu hóa)
Home
Chuyển về đầu trang
Page Down
Cuộn chuột dần về phía cuối trang theo từng trang màn hình
Page Up
Cuộn chuột dần về phía đầu trang theo từng trang màn hình
Shift+F10
Hiển thị menu shortcut đối với một liên kết
Shift+Tab
Chuyển lùi về các đối tượng trên một trang web, thanh địa chỉ Address hoặc Links
Space
Kích vào thanh Information
Tab
Chuyển tiến lên các đối tượng trên một trang web, thanh địa chỉ Address hoặc Links
Phím mũi tên lên
Cuộn chuột dần về phía đầu trang
Phím tắt làm việc với Tab
Alt+Enter
Mở một trang web theo địa chỉ trên Address trong một tab mới
Ctr+F9
Chuyển xuống tab cuối cùng
Ctrl+Alt+F4
Đóng các tab khác trừ tab hiện tại
Ctrl+kích chuột
Mở link trong một tab mới
Ctrl+Q
Bật tắt chế độ Quick Tabs
Ctrl+Shift+Tab
Chuyển đổi lùi giữa các tab
Ctrl+T
Mở một tab mới
Ctrl+Tab
Chuyển đổi tiến giữa các tab
Ctrl+W
Đóng tab hiện tại (hoặc cửa sổ hiện tại nếu chỉ có 1 tab)
Ctrl+[n]
Chọn đúng đến tab cần mở, với n là số thứ tự của tab (n từ 1 tới 9)
Phím tắt làm việc trong chế độ Print Preview
Alt+A
Nhập số của trang bạn muốn hiển thị trên màn hình view
Alt+C
Đóng cửa sổ Print Preview
Alt+End
Hiển thị trang cuối cùng sẽ được in
Alt+Home
Hiển thị trang đầu tiên sẽ được in
Alt+mũi tên sang trái
Hiển thị trang trước sẽ được in
Alt+mũi tên sang phải
Hiển trị trang tiếp theo sẽ được in
Alt+P
Thiết lập các tùy chọn in và trang in
Alt+U
Chay đổi kiểu giấy, tiêu đề (header) và chân trang (footer), hướng trang in và lề in cho trang
Phím tắt trên thanh Address
Alt+D
Bôi đen nội dung trên thanh địa chỉ Address
Ctrl+Enter
Thêm tiền tố “www.” và hậu tố “.com” vào địa chỉ được nhập trên thanh Address
Ctrl+mũi tên sang trái
Khi trong thanh Address, chuyển con trỏ dần về phía bên trái theo từng thành phần của tên miền
Ctrl+mũi tên sang phải
Khi trong thanh Address, chuyển con trỏ dần về phía bên phải theo từng thành phần của tên miền
Phím mũi tên lên/xuống
Sử dụng mũi tên lên/xuống trong khi đang nhập địa chỉ sẽ chọn được địa chỉ hoàn thiện cần sử dụng
F4
Hiển thị dách sách các địa chỉ đã nhập
Phím tắt cho Feeds/History/Favorites
Alt+A
Mở menu Favorites từ menu
Alt+C
Mở Favorites Center và hiển thị favorites của bạn
Alt+mũi tên xuống
Chuyển đối tượng đang được chọn xuống dưới trong danh sách Favorites từ cửa sổ Organize Favorites
Alt+mũi tên lên
Chuyển đối tượng đang được chọn lên trên trong danh sách Favorites từ cửa sổ Organize Favorites
Alt+I
Hiển thị tất cả các feed (khi trong chế độ xem feed)
Alt+M
Đánh dấu feed đã được đọc (khi trong chế độ xem feed)
Alt+S
Đặt con trỏ vào hộp Search trong chế độ xem feed
Alt+Z
Mở menu Add to Favorites (hoặc mở Subscribe to feed khi trong chế độ xem feed)
Ctrl+B
Mở hộp thoại Organize Favorites
Ctrl+D
Thêm trang hiện tại vào favorites (hoặc subscribe để đọc khi đang trong chế độ xem feed)
Ctrl+H
Mở Favorites Center và hiển thị history
Ctrl+J
Mở Favorites Center và hiển thị danh sách feed
Ctrl+Shift+J
Mở và gắn luôn Favorites Center với hiển thị feed trên cửa sổ trình duyệt
Phím tắt cho dòng lệnh
Alt+F7
Xóa toàn bộ đầu vào trong bộ đệm lệnh
Ctrl+mũi tên sang trái
Chuyển dần sang trái theo từng từ
Ctrl+mũi tên sang phải
Chuyển dần sang phải theo từng từ
Phím mũi tên xuống
Hiển thị câu lệnh đã nhập sau đó
Phím mũi tên lên
Hiển thị câu lệnh đã nhập trước đó
End
Chuyển về cuối dòng lệnh
ESC
Xóa dòng lệnh hiện tại
F1
Lặp lại từng ký tự đã nhập theo dòng lệnh trước đó
F3
Lặp lại lệnh đã được nhập trong dòng lệnh trước đó
F7
Hiển thị toàn bộ các đầu vào trong bộ đệm lệnh
F9
Cho phép bạn nhập trực tiếp số thứ tự của lệnh muốn sử dụng trong bộ đệm lệnh
Home
Chuyển về phía đầu dòng lệnh
Page Down
Hiển thị câu lệnh mới nhất được nhập
Page Up
Hiển thị câu lệnh cũ nhất được nhập
(Theo ITsVista)
secret-ami
30-07-2008, 11:54 AM
5 cách “khử” ổ cứng triệt để
Vứt bỏ ổ cứng máy tính một cách an toàn, bảo mật trở thành một chủ đề nóng, đặc biệt số các vụ rò rỉ dữ liệu mật tăng.
Các vụ trộm cắp nhân dạng hay rò rỉ dữ liệu có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoặc thậm chí là an ninh quốc gia. Do vậy, đảm bảo dữ liệu không thể bị khôi phục từ những ổ đĩa cứng là một vấn đề không thể lơ là.
Hãy nhớ nằm lòng 5 cách dưới đây để xử lý những ổ cứng mà bạn không muốn giữ nó, càng không muốn nó rơi vào tay kẻ xấu.
1. Đây là máy hủy ổ cứng bằng tay Verity Systems VS7000. Nó sẽ bẻ gãy và nghiền nát ổ cứng bằng cánh tay đòn nên bất cứ dữ liệu nào trên đó cũng không bao giờ có thể đọc lại được.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/30/HDD1.jpg
2. Tất nhiên, mỗi chuyên gia bảo mật biết rằng có một cách được khuyến nghị để khử ổ cứng là một bộ khử từ. Nó sử dụng hiện tượng điện tử để xóa dữ liệu. Cơ quan An ninh Quốc gia ở Mỹ đã khuyến nghị cách xóa ổ cứng này với quân đội và chính phủ.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/30/HDD2.jpg
3. Một biện pháp khác là nhúng chiếc ổ cứng của bạn vào trong acid - acid clohyddric là tốt nhất. Hãy nhận chìm ổ cứng vào acid khoảng hai giờ đồng hồ và kim loại sẽ bị gặm mòn, làm cho thiết bị trở nên vô dụng.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/30/HDD3.jpg
4. Hiển nhiên là cách nói trên phụ thuộc vào việc bạn có thời gian để chờ cho acid ăn mòn ổ cứng song trong một số trường hợp, tốc độ là quan trọng nhất.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/30/HDD4.jpg
Các cá nhân phục vụ trong quân đội và an ninh muốn tránh tình trạng thông tin bị rơi vào tay người xấu có thể làm cho ổ cứng nổ. Việc này nên nhớ phải được thực hiện từ xa.
5. Quyên góp máy tính cũ có thể là một sự lựa chọn. Các tổ chức như Computer Aid International sẽ lấy ổ cứng của bạn để sử dụng vào mục đích từ thiện. Dữ liệu trong ổ cứng sẽ được xóa đi trước khi cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng mới.
http://www.quantrimang.com/photos/image/072008/30/HDD5.jpg
Theo ICTNews (Silicon)
secret-ami
30-07-2008, 07:08 PM
Chuyển đổi Bookmark qua lại giữa IE và Firefox
Bạn có nhiều bookmark trong hai trình duyệt Internet Explorer (IE), Firefox và nên đôi khi không nhớ đã đánh dấu trang web ở đâu. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn dễ dàng chuyển đổi qua lại các trang web yêu thích của mình từ IE sang Firefox và ngược lại để tiện theo dõi.
Đối với những ai thường xuyên sử dụng máy tính và Internet thì khái niệm trình duyệt web và các Bookmark (cũng như favorites) có lẽ không còn là khái niệm quá xa lạ. Tuy nhiên, nhắc đến trình duyệt web thì có lẽ Firefox và Internet Explorer (IE) là 2 trình duyệt web thông dụng và được ưa chuộng nhất hiện nay.
Trong quá trình sử dụng các trình duyệt web để lướt web, khi bạn gặp 1 địa chỉ yêu thích và thường xuyên ghé thăm, thì thay vì phải nhớ địa chỉ của trang web đó, bạn có thể đánh dấu trang web đó và đưa chúng vào danh sách yêu thích để lần sau có thể truy cập dễ dàng. Một vài người có thói quen sử dụng cùng lúc 2 trình duyệt web khác nhau bởi lẽ 1 vài trang web không hiển thị tốt ở trình duyệt này nhưng lại hiển thị tốt ở trình duyệt kia. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách thức để chuyển đổi bookmark từ trình duỵệt web này sang trình trình duyệt web kia để có thể thống nhất và sử dụng được dễ dàng.
Lưu ý: Bookmark là cách gọi các trang web đã được đánh dấu của Firefox, trong khi đó, các trang web được đánh dấu của IE lại được gọi là Favourites. Về cơ bản cả 2 đều giống nhau, do đó để cho đơn giản, chúng ta quy ước gọi chung chúng là Bookmark.
Chuyển đổi Bookmark từ Firefox sang IE
Nếu bạn thường xuyên sử dụng Firefox để lướt web và có 1 “bộ sưu tập” rất nhiều những trang web yêu thích và nay muốn chia sẽ những địa chỉ web này sang trình duyệt IE để có thể dễ dàng sử dụng IE truy cập vào các trang web này, bạn có thể tiến hành theo các bước sau:
- Đầu tiên, mở cửa sổ trình duyệt web Firefox. Bạn click vào Bookmark trên thanh công cụ cửa sổ Firefox và chọn Organize Bookmar.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-1.jpg
- Cửa sổ Library của Firefox hiện ra. Tại đây, bạn click vào mục Import and Backup, chọn Export HTML.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-2.jpg
- Tiếp theo, cửa sổ Export Bookmark file hiện ra, cho phép bạn chọn vị trí trên ổ cứng để lưu lại file chứa những bookmark của Firefox. Bạn đặt 1 tên file bất kỳ và chọn save để lưu file này lại. File sẽ được lưu dưới dạng file HTML.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-3.jpg
Sau khi bạn đã lưu lại cho mình 1 file HTML chứa các bookmark của Firefox, nhiệm vụ tiếp theo của bạn là đưa danh sách các bookmark này vào IE.
- Bây giờ, bạn kích hoạt trình duyệt web IE. Bạn click vào File trên thanh công cụ, chọn Import and Export.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-4.jpg
- Cửa sổ Import/Export Winzard sẽ hiện ra. Quá trình này sẽ đi qua một vài bước. Bạn click vào Next ở cửa sổ đầu tiên để bắt đầu quá trình.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-5.jpg
- Tại bước thứ 2, bạn chọn mục Import Favourites để đưa danh sách các bookmark của Firefox vào IE. Sau đó, bạn click Next để sang bước tiếp theo.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-6.jpg
- Tại bước tiếp theo, quá trình sẽ cho phép bạn chọn file chứa danh sách các bookmark trên ổ cứng của mình để đưa vào IE. Bạn click vào Browse và chọn đến file HTML đã được Firefox tạo ra trước đó và click Next để IE đưa danh sách các bookmark của Firefox và danh sách của chính mình.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-7.jpg
- Bước tiếp theo, IE sẽ yêu cầu bạn chọn thư mục của IE để lưu lại các Bookmark này. Bạn có thể để mặc định và click Next để sang bước tiếp theo.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-8.jpg
- Cuối cùng, bạn click Finish để kết thúc quá trình đưa bookmark của Firefox và IE. Bây giờ, bạn quay trở lại cửa sổ chính của IE, click Favourites trên thanh công cụ, chọn thư mục mà bạn đã chọn để lưu lại các Bookmar trước đó, danh sách các bookmark của Firefox sẽ được chứa trong đó theo thứ tự alphabet. Bây giờ, bạn có thể sử dụng IE như FF của mình, có thể dễ dàng truy cập vào những địa chỉ yêu thích mà không cần phải nhớ từng địa chỉ 1.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-9.jpg
Chuyển Bookmark từ IE sang FireFox
Do IE là trình duyệt web mặc định của Windows, trong khi đó Firefox chỉ là trình duyệt web được cài đặt thêm, do đó, trước khi cài đặt Firefox, hẳn bạn phải có 1 thời gian sử dụng IE và có thể có 1 danh sách các bookmark của IE. Có lẽ vì vậy nên việc chuyển đổi bookmark từ IE sang trình duyệt web Firefox cũng được tiến hành một cách đơn giản và nhanh chóng hơn rất nhiều.
Để thực hiện được điều này, bạn tiến hành theo các bước sau:
- Tại cửa sổ Firefox, bạn click vào Bookmarks từ thành công cụ và chọn Organize Bookmarks như các bước đã tiến hành ở trên. Cửa sổ Library của Firefox được mở ra. Tại cửa sổ này, bạn click vào Import and Backup, chọn Import HTML. (Import HTML thay vì Export HTML như ở trên)
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-10.jpg
- Cửa sổ Import Wizard sẽ được hiện ra. Tại đây, có 2 tùy chọn, bạn đánh dấu vào tùy chọn Import Bookmarks from Microsoft Internet Explorer rồi click Next để bắt đầu quá trình đưa Bookmark của IE vào Firefox.
http://quantrimang.com/photos/image/072008/30/bookmark-11.jpg
- Sau khi nhấn Next, bạn chờ 1 khoản thời gian để quá trình chuyển đổi được diễn ra. Sau khi quá trình này kết thúc, bạn click vào Finish để kết thúc quá trình. Bây giờ, toàn bộ các bookmark mà bạn đã sử dụng IE để đánh dấu sẽ được chuyển toàn bộ qua Firefox. Bạn sẽ không phải mất quá nhiều thời gian và công sức để đánh dấu toàn bộ những trang web yêu thích này ở 1 trình duyệt mới.
Hy vọng với thủ thuật đơn giản này, bạn có thể quản lí dễ dàng hơn “bộ sưu tập” các trang web yêu thích của mình cho dù bạn sử dụng trình duyệt nào đi chăng nữa.
Theo Dân Trí
secret-ami
01-08-2008, 01:44 PM
Vô hiệu hóa Link Prefetching
trong Firefox
Cập nhật lúc 11h38' ngày 01/08/2008 (http://quantrimang.com/daily/01082008/index.aspx)
Việc nạp trước liên kết (Link Prefetching) là một khái niệm được giới thiệu bởi Firefox và Google vào cuối năm 2005, tuy nhiên vẫn còn có nhiều người không biết nhiều về khái niệm này.
Link Prefetching quả thực là một cơ chế mà Firefox có thể tận dụng được những khoảng thời gian nhàn rỗi đề tìm nạp trước các trang web, những trang mà trình duyệt dự đoán rằng bạn có thể sẽ ghé thăm tiếp từ trang hiện đang được mở. Sau khi trang hiện hành đã kết thúc quá trình nạp và một số khoảng thời gian nhàn rỗi xuất hiện, Firefox sẽ bắt đầu thực hiện quá trình tìm nạp trước các liên kết và âm thầm load các trang có khả năng bạn sẽ ghé thăm tiếp vào cache của nó. Mục đích của Link Prefetching là nhằm làm cho người dùng cảm thấy quá trình nạp trang kế tiếp được diễn ra nhanh chóng bằng cách phục vụ sẵn trong Cache của Firefox.
Google cũng hỗ trợ cơ chế Link Prefetching này, khi bạn tìm kiếm bất kỳ một từ khóa nào trên Google qua Firefox, thì liên kết đầu tiên đã hiển thị sẽ được tìm nạp trước vào cache của trình duyệt.
Tuy nhiên quá trình Link Prefetching có luôn luôn tốt cho bạn?
Tính năng Link Prefetching của Firefox nói chung khá hay xét về khía cạnh tăng tốc độ duyệt bằng cách tận dụng những khoảng thời gian rỗi.
Tuy nhiên cũng có rất nhiều những phê bình, chỉ trích về Link Prefetching của Firefox. Một số trong những phê bình kể đến trong đó là…
Người dùng phải tiêu tốn một lượng băng thông để tìm nạp trước theo cách này mặc dù họ có thể không ghé thăm các trang đó.
Các Webmaster, những người phải trả cho số lượng lưu lượng gửi đi đối với các site của họ, vẫn phải tả cho lưu lượng được sinh ra bởi những người chưa từng thực sự ghé thăm.
Các nhà quảng cáo phải trả cho các quảng cáo đã được xem trên các site mặc dù chúng chưa hề được ghé thăm.
Các thống kê về hiệu suất của trình duyệt có thể nghiêng theo hướng các trình duyệt có bổ sung thêm cơ chế này.
Cơ chế này cũng ảnh hưởng đến cả các thống kê của các cỗ máy tìm kiếm (thường nghiêng về các trình duyệt có hỗ trợ cơ chế này).
Các thống kê của website có thể trở nên kém tin cậy hơn do số lần hit trang không trung thực, có thể chưa từng được người dùng ghe thăm.
Người dùng có thể gặp nhiều rủi ro bảo mật – vì cách download nhiều trang hơn hoặc từ các trang không được yêu cầu.
Nếu bạn thích vô hiệu hóa tính năng Link Prefetching này, hãy thực hiện theo các bước dưới đây:
Cách vô hiệu hóa Link Prefetching trong Firefox
Firefox luôn luôn để tính năng Link Prefetching ở trạng thái “ON” mặc định, và không hề có một tùy chọn nào trong hộp thoại thuộc tính của Firefox, hộp thoại có thể cho phép bạn vô hiệu hóa tính năng Link Prefetching này. Chính vì vậy bạn phỉa thực hiện một cách thủ công bằng cách edit các entry about:config. Các bước dưới đây sẽ hướng dẫn bạn thực hiện điều đó.
Mở trình duyệt Firefox.
Đánh about:config vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
Tìm trong danh sách kết quả phần network.prefetch-next.
Kích đúp vào network.prefetch-next để thay đổi giá trị thành false.
Đóng Firefox và khởi động lại nó để các thay đổi có hiệu lực.
Cách kích hoạt Link Prefetching cho tất cả các liên kết trong một trang web
Trong trường hợp này, nạn chính là một trong những người muốn sử dụng tính năng Link Prefetching. Hãy sử dụng phần mở rộng của Firefox, Fasterfox (http://fasterfox.mozdev.org/), thành phần mở rộng này sẽ có tùy chọn cho phép bạn kích hoạt tính năng tìm nạp trước cho tất cả các liên kết của trang bởi trình duyệt.
theoVăn Linh
secret-ami
03-08-2008, 11:57 PM
Dò địa chỉ IP thế nào nếu đang dùng một proxy server ẩn danh
Trước đây Quantrimang.com đã có bài hướng dẫn các bạn cách lướt web an toàn (http://www.quantrimang.com/view.asp?Cat_ID=9&Cat_Sub_ID=9&news_id=31500), dùng một proxy server nặc danh với vai trò như bộ đệm, cung cấp các thông tin giả cho website. Bây giờ chúng tôi xin hướng dẫn các bạn cách dò tìm địa chỉ IP của một người ẩn sau proxy server như thế nào. Xin đừng vội thắc mắc tại sao chúng tôi vừa chỉ cho các bạn cách phòng, giờ đã lại đưa ra cách phá. Đơn giản, “biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”! Hiểu biết cặn kẽ cả hai chiều sẽ giúp các bạn quản lý tốt hơn việc bảo mật thông tin cho mình.
Như các bạn đã biết, có một số proxy server được dùng để đảm bảo an toàn cho bạn khi lướt web, vì nó cung cấp thông số nặc danh cho các website trong khi thông số thực của bạn được giấu kỹ. Nhưng cũng thật thú vị khi biết rằng có một cách tìm ra người lướt web ẩn sau một proxy server nặc danh.
Vâng, có một số thành phần không chỉ dò ra vị khách viếng thăm dùng một vài proxy server mà còn dò ra được cả địa chỉ IP thật của anh ta. Đó là:
Các Cookie
Đầu tiên, chúng ta xét các cookie vì dù sao nó cũng liên quan đến các proxy server. Các cookie được dùng để chuyển phần thông tin từ web server tới client ví dụ như các yêu cầu bổ sung. Thông tin bổ sung này được lưu trữ trong browser của client và được lấy ra từ các web server. Cookie có thể là tạm thời (dùng một lần trong một session, khi session kết thúc các cookie bị xoá) hoặc trong một thời gian dài (tiếp tục được lưu trữ trên máy của các lient).
http://quantrimang.com/photos/Image/082006/25/proxy.jpg
Vậy tại sao chúng ta lại cần các cookie?
Ví dụ, khi đăng nhập để kiểm tra email bạn được yêu cầu nhập vào mật khẩu. Sau khi nhập xong mật khẩu được lưu lại trong các cookie và mỗi lần bạn chuyển sang mục khác trong hòm thư, web server sẽ kiểm tra mật khẩu trong cookie thay vì hỏi lại mật khẩu trên từng trang. Như vậy cookie tránh cho bạn phiền toái và sự bực mình khi phải nhập lại mật khẩu nhiều lần, làm cho tốc độ lướt web giảm đi.
Một cookie có thể giúp dò ra proxy như thế nào?
Bạn không thể dò ra địa chỉ IP chỉ với sự giúp đỡ của các cookie. Tuy nhiên, khi bạn ghé thăm một trang web lần đầu tiên, địa chỉ IP (ví dụ như IP của proxy server) sẽ được web server dò ra và lưu lại trong các cookie. Khi bạn thăm lại website này, web server sẽ dò lại địa chỉ IP của bạn và kiểm tra xem nó có giống địa chỉ IP đã lưu trong cookie hay không. Nếu khác nhau, web server có thể đưa ra một kết thúc nào đó. Và nếu bạn không xoá các cookie trong browser, không có proxy nào giúp bạn cả. (các thông tin nặc danh có thể vô hiệu hoá các cookie và ngừng tiếp nhận chúng vào máy của bạn)
JavaScript / VBScript
Có một số chương trình con đặc biệt (script) chạy bằng browser của client. Nhờ các chương trình con này mà bạn có thể dễ dàng cài đặt browser của bạn. Và cũng chính vì chúng mà bạn không thể giấu được địa chỉ IP thật của mình. Các script này thực tế phân lớp thành các chương trình con đơn giản với số hàm rất giới hạn. Tuy nhiên chúng có thể dò ra địa chỉ IP cũng như nhiều thiết lập khác trên browser của bạn. Không những thế các script này còn có thể thay đổi các thiết lập đó.
Có một chương trình bảo vệ đa mức trong các script. Bạn có thể giới hạn một script khi truy cập các thành phần browser của bạn. Tuy nhiên cách tốt nhất để bảo vệ browser là vô hiệu hoá hoàn toàn các active script. Bạn có thể làm điều đó trực tiếp trong bộ ẩn danh.
Java
Không giống như JavaScript, Java là một ngôn ngữ lập trình với đầy đủ tính năng. Vì thế các script của Java có thêm khá nhiều hàm mở rộng (chẳng hạn: dò tìm hoặc thay đổi các thiết lập browser của bạn). Nói cách khác, các chương trình của Java có thể dễ dàng dò ra điạ chỉ IP và thay đổi lại một phần các thiết lập browser của bạn.
Cho đến giờ, việc bảo vệ điạ chỉ IP tránh bị dò tìm bởi các chương trình script của Java vẫn rất phức tạp. Chỉ có một cách an toàn nhất và thích hợp nhất là hoàn toàn vô hiệu hoá Java trong các thiết lập browser.
Active X và plug-ins
Active X và plug-ins là các add-on và modul khác nhau trong browser của bạn. Thực tế, các module này là các chương trình thực, hợp lệ chạy trên máy client. Do đó chúng có khả năng hoạt động rộng hơn Java và Javascript. Chúng co thể dễ dàng dò ra các thiết lập browser, lần theo dấu vết địa chỉ IP thực. Hơn nữa, chúng thậm chí còn có thể thay đổi các thiết lập proxy server của bạn.
Để bảo vệ browser và địa chỉ IP, bạn nên vô hiệu hoá tuỳ chọn ActiveX và plug-ins trong thiết lập browser.
Cuộc chiến không mệt mỏi
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082006/25/privacy.jpgCuộc chiến tranh giữa người lướt web nặc danh và những người muốn biết tất cả về client và người lướt web sẽ không bao giờ kết thúc. Sẽ luôn có cách thức mới để ẩn giấu cuộc sống của bạn sau trang web. Cũng như thế, sẽ luôn có công nghệ mới để phá và vượt qua các chương trình bảo vệ.
Bạn có thể bảo vệ địa chỉ IP của mình bằng một số phương pháp sau:
1. Giới hạn:
Vô hiệu hóa cookies
Vô hiệu hoá các active scpript
Vô hiệu hoá chương trình Java
Vô hiệu hoá ActiveX
2. Dùng các socksification trong browser của bạn. Nó sẽ cho phép bạn tiếp nhận tất cả thông tin từ browser hay bất kỳ phần mềm nào khác và chuyển tới proxy server.
Phương pháp đầu tiên rất dễ dàng bị vượt qua. Chỉ cần xây dựng một website dựa trên Java, JavaScript hoặc các Cookie (ví dụ như các menu động, v.v…). Trong trường hợp này, nếu bạn tắt các active script, website sẽ không hoạt động (ví dụ nếu bạn vô hiệu hóa cookies quyền truy cập vào dịch vụ mail có thể bị từ chối).
Phương pháp thứ hai không đảm bảo 100% rằng địa chỉ IP của bạn thực sự được bảo vệ.
Bởi vì có hai cách nhận dạng địa chỉ IP:
1. Một chương trình Java kết nối trực tiếp Internet (không dùng proxy), thậm chí kể cả browser của bạn được thiết lập để làm việc qua proxy. Server có thể xác định được điạ chỉ IP của bạn từ chương trình Java này.
2. Những thiết lập trên hệ điều hành của bạn cũng có thể dò ra được địa chỉ IP thực trên máy bạn.
Vì thế socksification có thể bảo vệ bạn không bị dò tìm trong phương pháp thứ nhất, nhưng hoàn toàn vô ích khi bạn đối mặt với cách thứ hai.
Bạn cần làm gì khi muốn ẩn danh trong các chương trình có Java/JavaScript/ActiveX.
Cốt lõi của việc này và cái mà bạn cần làm để nó hoạt động là gì?
1. Giấu địa chỉ IP mở rộng thực trong thiết lập của hệ điều hành
2. Vô hiệu hóa kết nối trực tiếp tới Internet (hướng cho nó chỉ qua proxy server ẩn)
Có hai cách chọn lựa để giải quyết vấn đề này:
1. Bạn cần cài đặt một mạng LAN, địa chỉ IP cục bộ (như 192.168.1.x hoặc tương tự). Một proxy server tổng hợp sẽ đưa ra một yêu cầu ALL cho các proxy server nặc danh miễn phí (bạn cần có các kĩ năng và quyền của một quản trị viên hệ thống để làm việc này). Không thể kết nối được Internet bằng cách vượt qua proxy tổng hợp này, cũng như địa chỉ IP mở rộng không thể gán cho các máy cục bộ. Sẽ không thể quét các thiết lập trong máy cục bộ thậm chí ngay cả khi các ứng dụng của ngôn ngữ Java hay ActiveX dò ra và lấy được địa chỉ IP cục bộ của bạn (như 192.168.1.x) cho web server. Việc ẩn danh của bạn sẽ không bị phá. Vì thế, cách này được đánh giá là ẩn danh được 100% .
2. Cài đặt tường lửa trong máy và giới hạn tất cả các kết nối tới Internet của browser (ngoại trừ proxy server nặc danh). Bạn cũng nên dùng ánh xạ cổng cho proxy server nặc danh miễn phí, và định nghĩa proxy của browser là 127.0.0.1 với cổng cục bộ từ ánh xạ cổng. Tuy nhiên tuỳ chọn này có thể không an toàn vì địa chỉ IP mở rộng thực của bạn có thể bị chuyển tới server (chương trình script có thể quét các thiết lập của hệ điều hành và dò ra địa chỉ IP thực).
Và cuối cùng, bất kỳ proxy server nào, nhất là các proxy miễn phí cũng đều lưu trữ các bản ghi thông tin chi tiết tất cả yêu cầu gửi của điạ chỉ IP cũng như thời gian yêu cầu. Vì thế, bất kỳ ai hay tổ chức nào có quyền thẩm định thông tin truy cập đều có thể tìm ra các trang web bạn đã vào và những gì bạn thực hiện trên đó, cho dù bạn dùng một loạt 10 proxy server tại các khu vực khác nhau trên thế giới.
T.Thu - Quản Trị Mạng
secret-ami
05-08-2008, 09:52 PM
Mẹo tải video từ YouTube, Google
Hiện nay trên các blog của Yahoo! 360o ngày càng xuất hiện nhiều những đoạn videoclip phim hoặc ca nhạc được các bạn tự tay “bào chế” và chèn vào blog của mình. Nếu muốn tải chúng về để xem offline, bạn hãy thực hiện như sau (áp dụng cho cả 2 trình duyệt Internet Explorer và FireFox).
Trong trình duyệt web của bạn, tại trang blog có file videoclip “xài ké” của dịch vụ YouTube hay Google Video. Bạn vào menu View > Source (hoặc tại vị trí bất kỳ trong trang, bạn chọn View Source trong trình đơn chuột phải). Ngay lập tức một file notepad sẽ xuất hiện, bạn hãy bấm tổ hợp phím Ctrl+F (menu Edit > Find) để gọi hộp thoại Find.
Trường hợp với YouTube, bạn nhập từ khóa là “youtube.com” vào ô Find what và bấm Enter. Bạn sẽ tìm được địa chỉ dạng như sau:
http:\/\/www.youtube.com\/v\/zguOoMqvVUk
Trường hợp với Google Video, bạn nhập từ khóa là “video.google.com” vào Find what và bấm Enter để thực hiện, kết quả tìm thấy sẽ là:
http:\/\/video.google.com\/googleplayer.swf?docId =2907828482994238130
Bạn hãy sửa lại địa chỉ để được thế này (lưu ý chữ I trong docId thành i):
http://www.youtube.com/watch?v=zguOoMqvVUk
http://video.google.com/videoplay?docid=2907828482994238130
Đây là địa chỉ file gốc trên website chính thức của YouTube và Google Video mà các tác giả đã chèn vào blog của mình, bạn hãy thực hiện một số thao tác để tải về xem offline như nhờ trang Keepvid: http://keepvid.com (http://keepvid.com/) hoặc phần mềm Video Downloader 1.0. Hoặc tải bằng 2 cách đơn giản sau, cũng rất hiệu quả:
1. Tải Youtube thủ công (không cần thông qua một trang trung gian nào cả):
Mở một trang mới trong trình duyệt bạn đang sử dụng và paste vào ô Address đường dẫn mà bạn đã tìm, ví dụ: http://www.youtube.com/v/zguOoMqvVUk (có nghĩa là, trong Notepad, sau khi tìm được cụm địa chỉ, bạn chỉ cần xóa các dấu “\”). Sau đó, bấm Enter.
Lúc này, tại trang bạn vừa duyệt xong sẽ xuất hiện cửa sổ file videoclip của YouTube giống hệt trong blog bạn đã xem. Tuy nhiên, trong khung Address bây giờ sẽ có sự thay đổi như sau: http://www.youtube.com/p.swf? video_id=zguOoMqvVUk&eurl= &iurl=http%3A//sjl-static4.sjl.youtube. com/vi/zguOoMqvVUk/2.jpg&t= OEgsToPDskKJNIowec2mlgUudAmiZ3tw (http://www.youtube.com/p.swf?%20video_id=zguOoMqvVUk&eurl=%20&iurl=http%3A//sjl-static4.sjl.youtube.%20com/vi/zguOoMqvVUk/2.jpg&t=%20OEgsToPDskKJNIowec2mlgUudAmiZ3tw).
Tại khung Address, bạn hãy thay chữ “p.swf” bằng chữ “get_video”.
Bấm Enter để tiến hành tải file từ YouTube về máy của mình. Cửa sổ download sẽ xuất hiện và bạn chỉ tìm thư mục để lưu file cần tải mà thôi.
Lưu ý: Bạn có thể dán đường dẫn sau khi đã thay bằng cụm từ “get_video” vào bất kỳ chương trình hỗ trợ download như: Flashget, Internet Download Manager... để tăng tốc độ tải về.
Sau khi download về, file sẽ có tên “get_video” bạn cần thay đổi tên file để tránh bị ghi đè lên khi thực hiện ở lần sau.
Để xem được file có định dạng này (*.flv), bạn dùng Windows Media Player 11, hoặc phần mềm Riva FLV Encoder, FLV Player hoặc chuyển đổi về các dạng file thông thường nhờ các công cụ trực tuyến như Media-Convert , FLV Online Converter ...
2. Tải Google Video:
Bạn dán đường dẫn gốc của Google Video, ví dụ: http://video.google.com/videoplay?docid=2907828482994238130) vào khung Address của IE. Sau đó, bấm vào nút Download để tiến hành download về máy. Nếu máy bạn có cài đặt chương trình hỗ trợ download thì không nên chọn download trên các phần mềm này vì chúng sẽ tải về toàn bộ trang web dưới dạng htm. Hãy chọn Manually download video để download bằng trình duyệt web của bạn.
File bạn tải về có định dạng *.gvp. Để có thể xem được file này, bạn hãy download chương trình Google Video Player ngay kề bên dưới (Manually download Google Video Player).
(Tuổi Trẻ Online)
secret-ami
05-08-2008, 09:55 PM
5 cách tăng tuổi thọ pin laptop mini
Netbook (hay laptop mini) đang nổi lên như một trào lưu, nhưng có một nhược điểm mà gần như tất cả những mẫu máy tí hon này đều mắc phải, đó là pin dùng không được lâu.
Dễ hiểu rằng điểm mạnh nhất của những Asus Eee PC, MSI Wind, Acer Aspire One hay bất cứ chiếc laptop mini nào khác nằm ở khả năng di động, nhờ sở hữu thân hình nhỏ và trọng lượng nhẹ. Tuy nhiên, để có thể hưởng lợi từ ưu thế này, tức là có thể sử dụng máy ở mọi nơi mọi lúc, người dùng cần tìm cách kéo dài tuổi thọ pin cho máy.
Sau đây là 5 mẹo nhỏ, có thể áp dụng cho tất cả laptop mini, để cải thiện khả năng hoạt động của bộ phận cung cấp điện nguồn.
http://quantrimang.com/photos/image/082008/05/pin2.jpg
Pin sử dụng được lâu thì mới thấy được sự ưu việt của những chiếc netbook.
Ảnh: Mobilemag.
1. Chỉnh độ sáng màn hình xuống mức thấp nhất có thể
Tất cả laptop đều cho phép người dùng điều chỉnh độ sáng của màn hình. Đây là một cách đơn giản nhưng rất hữu hiệu để tiết kiệm năng lượng cho máy. Theo đó, nếu sử dụng máy trong những môi trường không đòi hỏi độ sáng màn hình quá lớn, bạn không nên để ở mức maximum. Điều đó vừa gây tốn pin, vừa có hại cho mắt. Vì thế, lời khuyên ở đây là hãy chỉnh độ sáng của màn hình xuống mức thấp nhất có thể, miễn là vẫn có thể đọc được những gì hiển thị trên đó.
2. Tắt tất cả những thiết bị không dùng đến
Tùy từng loại máy, nhưng đa phần laptop mini hiện nay đều được tích hợp các thiết bị thu phát tín hiệu bổ trợ mà không phải lúc nào cũng dùng đến. Bluetooth là một ví dụ rõ nét. Người dùng có thể bật công tắc kết nối Wi-Fi liên tục, bởi đây là tính năng được sử dụng thường xuyên, nhưng Bluetooth thì không phải lúc nào cũng có thiết bị để kết nối.
Thêm vào đó, những thiết bị ngoại vi kết nối với máy tính qua cổng USB cũng là một nguồn tiêu tốn điện năng đáng kể. Nếu không quá cần thiết, nên thoát tất cả những thiết bị như chuột USB, máy scan, webcam hay ổ cứng di động để tiết kiệm điện cho máy.
http://quantrimang.com/photos/image/082008/05/pin1.jpg
Nên chi tiền cho một hay hai bộ pin sơ cua. Ảnh: Blogger.
3. Mang theo một hai bộ pin bổ trợ
Bạn sẽ phải chi ra một khoản tiền để mua thêm một hai bộ pin "sơ cua", nhưng nếu là người có nhu cầu làm việc di động cao, đây là một biện pháp vô cùng hữu ích và thiết thực. Đặc biệt, nếu chiếc netbook của bạn chỉ dùng pin 3 cell (tương ứng với khoảng 2 giờ sử dụng), thì không nên chần chừ trong việc mua thêm pin bổ trợ. Lưu ý là nên tìm mua pin của một nhà sản xuất uy tín, đồng thời để ý đến dung lượng pin (ký hiện là mAh).
4. Tận dụng thiết bị sạc pin trên xe hơi
Nếu có xe hơi, hãy đầu tư thêm một số tiền nhỏ nữa để mua một thiết bị nạp điện trên xe. Chỉ cần loại có công suất khoảng 100 Watt, giá 15 USD là đủ để sạc pin cho các thiết bị điện tử như điện thoại, máy nghe nhạc, và dĩ nhiên là cả chiếc netbook của bạn!
5. Tự hack và chế pin dung lượng lớn cho máy
Hiện đã có người mày mò và chế được bộ pin 9 cell cho chiếc MSI Wind, có thể sử dụng liên tục 6 giờ đồng hồ sau mỗi một lần sạc đầy. Tuy nhiên, bạn chỉ nên làm theo nếu thực sự có khả năng. Bằng không, chịu khó chờ những giải pháp hỗ trợ đến từ phía các nhà sản xuất. Asus hiện đã hứa hẹn sẽ tung ra thêm một phiên bản Eee PC mới mà theo họ là "có thể hoạt động liên tục cả ngày".
Theo Mobilemag)
secret-ami
08-08-2008, 11:03 PM
Kích hoạt Windows Task Manager
sau tấn công Malware
Với sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của Internet, ngày càng có nhiều các tấn công Malware mà chúng ta gặp phải. Một trong số chúng có thể được phát hiện, được ngăn chặn và được loại bỏ bằng cách kiểm tra các quá trình chạy trong hệ thống của bạn thông qua Windows Task Manager (Use Ctrl+Alt+Del) và sau đó kích vào Task Manager Processes.
Tuy nhiên có một điều thú vị ở đây là. Nếu bạn biết sự thật này, thì các bộ tạo Malware cũng biết điều đó. Do đó chúng sẽ tìm tất cả các cách để cải trang bản thân và trở nên khó khăn hơn trong việc phát hiện ra chúng. Một trong những mẹo được sử dụng bởi chúng là vô hiệu hóa Windows Task Manager nhằm làm cho bạn không thể kiểm tra các quá trình mã độc đang chạy bởi malware.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/08/enable-windows-task-manager-thumb.png
Vậy bạn cần làm gì khi đó?
Nếu xảy ra điều này, bạn có thể dễ dàng kích hoạt Enable Task Manager bằng cách thực hiện theo các điều chỉnh Registry đơn giản dưới đây.
Kích Start > kích Run
Đánh REGEDIT > OK để mở tiện ích Registry Editor
Duyệt vào khóa dưới đây: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\system
Panel bên phải sẽ hiển thị giá trị: DisableTaskMgr. Kích chuột phải vào nó và chọn Delete.
Lặp lại các bước ở trên cho khóa dưới đây: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\policies\system
Đóng Registry bằng cách chọn File | Exit
Lúc này bạn hoàn toàn có thể sử dụng Task Manager. Nếu nó vẫn không mở, bạn hãy khởi động lại hệ thống của mình trong chế độ Safe Mode và lặp lại các bước ở trên.
(Theo Webtoolsandtips)
secret-ami
08-08-2008, 11:05 PM
Các add-on hữu dụng cho Firefox
Firefox không chỉ được người sử dụng ưa thích bởi tốc độ, sự bảo mật, giao diện... mà còn bởi các add-on/extension rất phong phú, đa dạng.
Bạn có thể trang bị cho mình 1 bộ add-on "không **ng hàng" phù hợp với nhu cầu và sở thích của bạn. Sau đây là 1 số add-on hữu dụng để bạn lựa chọn.
404: Page is Not Found? Now it will be!
Bạn đã từng truy cập vào trang web và nhận được thông báo lỗi 404 Error hoặc cụ thể là thông báo: “The page cannot be found”, “Site not found”, “File not found”… Bạn bookmark 1 trang web và khi bạn có thời gian để đọc chi tiết thì bạn không thể tìm thấy nó.
Nếu bạn truy cập vào 1 trang web đã bị xóa hoặc bị di chuyển add-on này sẽ dẫn bạn đến bản backup của trang web được lưu trên trang archive.org.
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4693
(https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4693)
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox1.jpg
Alexa Sparky: xem hạng trang web
Add-on này dùng để xem hạng của trang web (theo bảng xếp hạng của Alexa, hạng dựa trên số page view và số người sử dụng trang web). Sau khi cài đặt xong Alexa Sparky, trên thanh Menu sẽ xuất hiện thêm Related Links. Đó là các link các trang web có liên quan đến trang web hiện tại.
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/5362
(https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/5362)
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox2.jpg
Downthemall: hỗ trợ download
Nếu so với IDM thì tốc độ download của downthemall không bằng nhưng nếu bạn cần download 1 loạt file thì downthemall sẽ rất hữu ích. Bạn chỉ cần nhấn nút phải vào link cần download và nhấn nút O.
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/201
(https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/201)
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox3.jpg
Flagfox: xem vị trí đặt máy chủ của trang web
Bạn cũng có thể xem IP của trang web. Ngoài ra Flagfox còn hỗ trợ các chức năng như whois, copy IP, Geotool (xem vị trí đặt máy chủ trên bản đồ).
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/5791
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox4.jpg
URL Fixer: sửa lỗi khi gõ link
Sửa các lỗi thông thường như: google.ocm, google.com], google.con… Ở chế độ mặc định URL Fixer sửa lỗi không cần hỏi, bạn có thể thay đổi điều này bằng cách right-click vào address bar chọn Confirm corrections.
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/2871
(https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/2871)
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox5.jpg
vnDict: tra từ điển trực tiếp trên trang web
Gồm các từ điển giữa tiếng Việt và các tiếng Anh, Đức, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Hàn, Czech, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Nauy, Ý. Sau khi cài đặt xong bạn vào phần tùy chọn, nếu bạn check Ctrl và Chuột trái thì khi cần tra 1 từ nào bạn chỉ cần đè Ctrl và click vào từ đó. Kết quả hiện ra trong 1 cửa sổ nhỏ trên trang web mà bạn đang duyệt (nhớ chọn Hiện Panel).
Link cài đặt: https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4238
(https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/addon/4238)
http://quantrimang.com/photos/image/082008/06/add-on-Firefox6.jpg
Người gửi: Lê Phương Tùng
Email: weasel_tv@yahoo.com
secret-ami
10-08-2008, 01:08 PM
Cải thiện Windows bằng
Object Desktop 2008
- Những năm gần đây, Stardock (http://www.stardock.com/) đã tạo những tiện ích nhằm tạo những thay đổi mới cho Windows. Với phần mềm thích hợp, bạn có thể thay đổi một số tính năng của Windows như diện mạo, hành vi, chuyển các thành phần giao diện chủ yếu, tùy chỉnh các biểu tượng và hành vi của chúng, làm hoạt náo ảnh nền desktop, thay đổi âm thanh và nhiều vấn đề khác nữa.
Các thành phần được cung cấp như các tiện ích riêng biệt tuy nhiên chúng cũng được tích hợp và bán chung trong một gói có tên gọi Object Desktop. Cùng với thời gian, các tiện ích đã được phát triển quá nhiều và kéo theo đó là sự phức tạp cho những người dùng mức trung bình, chính vì vậy trong phát hành của năm nay, công ty sẽ thực hiện một sự thay đổi nhỏ: phân chia Object Desktop thành hai sản phẩm.
Object Desktop 2008 gồm có tất cả các thành phần chủ chốt mà người dùng cần để tùy chỉnh kiểu dáng và diện mạo Windows của họ như thế nào, nó gồm có: WindowBlinds, DeskScapes, IconPackager, SoundPackager, DesktopX và MyColors. Với người dùng thạo hơn, họ có thể muốn tạo chính các theme, widgets, hay các biểu tượng,.. của riêng họ, khi đó Object Desktop Ultimate hoàn toàn đáp ứng cho điều đó: chúng gồm tất cả những thành phần ở trên công với IconDeveloper, Keyboard LaunchPad, ObjectBar, SkinStudio, TweakVista (http://www.extremetech.com/article2/%20http:/www.extremetech.com/article2/0,1558,2155557,00.asp) và WindowFX.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj1.jpg
WindowBlinds
Nếu nói đến bất kỳ tính năng một chủ yếu nào đó của Object Desktop thì điều đầu tiên chúng ta cần nói đến đó chính là WindowBlinds. Chúng ta sẽ xem xét từ ứng dụng ở phiên bản cách đây một năm, phiên bản version 5.5 (http://www.extremetech.com/article2/0,2845,2107932,00.asp). Phiên bản hiện giờ của nó là 6.1.
WindowBlinds cho bạn khả năng sử dụng "skins" cho Windows (cả Windows XP và Vista). Các skin này cho phép bạn thay đổi diện mạo cơ bản của các cửa sổ trong Windows – ví dụ như tiêu đề thanh ba, các đường viền, nút và thanh cuộn, nút cửa sổ, menu Start, Sidebar và đặt lại tên cho nó.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj2.jpg
Phiên bản 6 có những tính năng chủ yếu dưới đây:
Hỗ trợ cho việc thay đổi skin của Windows Vista, gồm có Sidebar, các điều khiển mới của Vista và cải thiện về video.
Hỗ trợ tính năng mờ cho người dùng Windows XP.
Chương trình cấu hình mới để thực hiện việc cấu hình chương trình dễ dàng hơn.
Cho phép người dùng thay đổi phông chữ và màu của skin bên trong chương trình cấu hình và lưu các thay đổi của họ như những kiểu phụ cho skin gốc.
Hỗ trợ hoạt ảnh di động (30 khung mỗi giây) không gây ảnh hưởng đến hiệu suất.
Người dùng có thể điều khiển trong suốt và các mức mờ trong skin của họ.
Chương trình cấu hình là sự thay đổi rõ dệt nhất. Nó có nhiều giao diện hấp dẫn và trực giác hơn cho việc chọn skin của WindowsBlinds và điều chỉnh các tùy chọn. Nhiều skin cho phép bạn điều chỉnh màu, cho phép bạn có thể thực hiện giống như bỏ qua hoặc sử dụng các thiết lập đã được định nghĩa trong skin cho âm thanh, tiêu đề thanh, kích thước thanh công cụ, các thiết lập sidebar và,… và hàng trăm skin có sẵn miễn phí được cung cấp từ WinCustomize.com (http://www.extremetech.com/article2/%20http:/www.wincustomize.com).
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj3.jpg
Các skin này có thể thực hiện các công việc khá động, từ menu Start hoạt ảnh đến chuyển và thay đổi các nút close/minimize/maximize. Bạn có muốn máy tính desktop sử dụng Vista của mình trông giống như hệ điều hành OS X? Có một skin để thực hiện công việc này.
DeskScapes
DeskScapes có lẽ là phần kém giá trị nhất của Object Desktop – tuy nhiên không phải vì nó không đáng giá mà là vì người dùng sử dụng Windows Vista Ultimate có thể có được tính năng này một cách miễn phí ở đây (http://www.stardock.com/products/deskscapes/downloads.asp). Nếu bạn có phiên bản Vista khác thì bạn có thể download một preview miễn phí làm việc với 3 file hoạt ảnh .Dream đi kèm hoặc phải mua một ứng dụng riêng.
DeskScapes cho phép bạn xây dựng và sử dụng hoạt ảnh ảnh nền desktop, gồm có nội dung động và các bộ khởi tạo. Các hoạt ảnh ảnh nền này được đóng gói cùng vào trong các file .Dream. Với các máy tính có hiệu suất thấp, bạn có thể điều chỉnh các tùy chọn hiệu suất và điều chỉnh các thiết lập ví dụ như tạm ngừng khi dùng battery đối với những người dùng laptop.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj4.jpg
Nhiều file .Dream miễn phí được cung cấp tại WinCustomize.com (http://www.wincustomize.com/skins.aspx?libid=50). Tuy nhiên việc chạy một số hoạt ảnh có thể tiêu tốn khá nhiều bộ nhớ đặc biệt nếu nó là một file phim hoạt ảnh độ phân giải cao.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj5.jpg
IconPackager
Rõ ràng không hề khó khăn gì khi truy cập vào control panel của Vista và thay đổi hầu hết các biểu tượng vẫn có trong đó. Thực hiện lần lượt với tât cả trong số đó là một chuyện rất khó, tuy nhiên IconPackager sẽ giải quyết giúp bạn vấn đề đó.
Bạn chỉ cần đơn giản vào WinCustomize.com (http://www.wincustomize.com/skins.aspx?libid=2) và download một trong các gói biểu tượng theme, các gói đã được gói như một file đơn lẻ. Ứng dụng IconPackager có diện mạo và hành vi giống như hầu hết các thành phần khác trong bộ Object Desktop, một giao diện đơn giản và mang tính trực giác cao cho việc chọn ra gói biểu tượng đã được cài đặt mà bạn muốn sử dụng.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj6.jpg
Bạn có thể xem nhanh trước các biểu tượng trong mỗi gói và hầu hết chúng đều cho phép bạn điều chỉnh màu sắc, độ sáng, độ chói,… Các tính năng này còn hữu dụng hơn những gì bạn được biết về chúng. Kiểu điều khiển trên những gì nhìn thấy từ tập các biểu tượng làm cho nó trở nên dễ dàng hơn nhiều trong việc chọn các biểu tượng bóng bẩy mà bạn thích. Thêm vào đó bạn cũng có thể tùy chỉnh bất cứ một gói biểu tượng nào, thay thế các biểu tượng riêng rẽ bằng các biểu tượng khác từ các tập khác hoặc các biểu tượng Windows chuẩn.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj7.jpg
Một tính năng đặc biệt của IconPackager là khả năng thay đổi "Live Folders" trong Vista của nó.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj8.jpg
SoundPackager
Nếu IconPackager cho phép bạn tải lên các gói single-file để thay thế cho tất cả các biểu tượng thì cũng khá hiển nhiên về những gì SoundPackager cần thực hiện. Giao diện có đôi chút khác biệt trong thành phần này vì không cần nhiều đến việc hiển thị.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj9.jpg
SoundPackager cho phép bạn điều khiển âm thanh dễ dàng và trực giác. Chỉ cần chọn một gói từ danh sách, khi đó bạn có thể nghe một âm thanh nào đó cho sự kiện, bên cạnh đó bạn cũng có thể chọn các âm thanh khác nhau nếu bạn thích.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj10.jpg
DesktopX
Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của Stardock trong nhiều năm qua là DesktopX. Đây là một chương trình có thể tạo các đối tượng desktop động – ở đâu đó bạn có thể sẽ thấy chúng được nhắc đến như Widgets hoặc Gadgets (xem Konfabulator với OS X, Vista Sidebar,..). Tuy nhiên thực sự nó còn có nhiều hơn như vậy.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj11.jpg
Ở mức cơ bản, có các đối tượng (Object). Chúng có thể là các biểu tượng đơn giản, các biểu tượng hoạt ảnh mạnh với hành vi, dữ liệu và,… theo bối cảnh. Đây thực sự là một kiểu dữ liệu khá linh động và bạn có thể thu thập được mọi thứ từ các biểu tượng của Outlook để báo tin về mail mới đến các thanh tìm kiếm, dự báo thời tiết, từ điển, battery và các tham số đo của CPU,..
Kế đến là các Widget. Cơ bản cũng giống như các đối tượng (Object), tuy nhiên thực sự chúng chứa các ứng dụng như các file .exe chạy trọng không gian nhớ riêng. Chính vì vậy chúng có khả năng di chuyển dễ dàng đến các máy tính khác. Một số các đối tượng và Widget này rất hữu dụng, tuy nhiên có số lại đơn giản và một số thực sự không có mục đích thiết thực.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj12.jpg
MyColors
Cuối cùng nhưng không phải là thua kém đó chính là ứng dụng mới nhất trong bộ Object Desktop—MyColors. MyColors thực sự là một ứng dụng cho phép kết nối các thành phần khác cùng nhau – các biểu tượng và âm thanh, WindowBlinds theme, màu sắc,… Người dùng thông thường cũng có thể dễ dàng sử dụng và thay đổi toàn bộ desktop của họ.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/06/Obj15.jpg
Chỉ cần chọn một Theme đã được cài đặt, sau đó nhấn Apply, bạn sẽ thay đổi môi trường Windows trước đó của mình. Windows và các biểu tượng trông sẽ rất khác, ảnh nền của desktop thay đổi, âm thanh và phông chữ cũng thay đổi.
(Theo ExtremeTech)
secret-ami
10-08-2008, 01:09 PM
Bí quyết tìm kiếm thông tin trên blog
Phần lớn những người sử dụng máy tính có kết nối Internet đều coi blog như một công cụ trao đổi thông tin bổ sung cho các phương thức email hay forum trên mạng.
Ngoài phần văn bản (text), các trang blog còn có thể chứa các siêu liên kết, các nội dung số về hình ảnh và âm thanh. Tuy nhiên hệ thống cơ sở dữ liệu này có phương thức đặt chỉ số không thân thiện với cơ chế của máy tìm kiếm.
Vì vậy nếu sử dụng các máy tìm kiếm như google và từ khóa (keyword) theo cách thông thường sẽ cho kết quả chưa hoàn toàn ưng ý. Để tìm kiếm nội dung blog hiệu quả hơn thì hãy thực hiện những "mẹo hay" sau đây.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/07/blog.jpg
- Tìm với từ khóa chỉ định: máy tìm kiếm luôn là công cụ hữu hiệu để khai thác thông tin. Thao tác đơn giản là nhập từ khóa vào thanh công cụ tìm kiếm và chọn lọc rất nhiều kết quả hiện ra để được nội dung mong muốn. Nhưng nhiều khi vẫn phải mất khá nhiều thời gian mới tới được blog ưng ý sau khi lướt qua rất nhiều website khác nhau. Để khắc phục, chỉ cần đặt thêm từ site:360.yahoo.com vào sau từ khóa cần tìm. Ví dụ để tìm blog về nghệ thuật thì nhập từ khóa là "nghệ thuật site:360.yahoo.com" kết quả tìm được sẽ chỉ có các blog về nghệ thuật.
- Tìm với Google Blog Search: đây là một phương tiện tìm kiếm blog hết sức hiệu quả. Nguyên tắc hoạt động của Google Blog Search tương tự như Google Search. Địa chỉ tìm kiếm là www.blogsearch.google.com (http://www.blogsearch.google.com/). Công cụ này cũng cho phép tìm ra những bài viết mới nhất phân loại theo từng thời điểm như 1 giờ trước, 12 giờ trước, 1 ngày trước, theo ngày tháng và độ tương xứng với chủ đề bạn muốn trong mục tìm kiếm nâng cao.
Thực hiện đúng cách thức trên không những giúp cho thời gian tìm kiếm thông tin được rút ngắn mà quy trình tìm blog còn thêm phần chính xác, để tăng hứng thú khám phá muôn màu thế giới thông tin.
Theo - VTC
secret-ami
10-08-2008, 01:10 PM
Kích hoạt Windows Task Manager
sau tấn công Malware
- Với sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của Internet, ngày càng có nhiều các tấn công Malware mà chúng ta gặp phải. Một trong số chúng có thể được phát hiện, được ngăn chặn và được loại bỏ bằng cách kiểm tra các quá trình chạy trong hệ thống của bạn thông qua Windows Task Manager (Use Ctrl+Alt+Del) và sau đó kích vào Task Manager Processes.
Tuy nhiên có một điều thú vị ở đây là. Nếu bạn biết sự thật này, thì các bộ tạo Malware cũng biết điều đó. Do đó chúng sẽ tìm tất cả các cách để cải trang bản thân và trở nên khó khăn hơn trong việc phát hiện ra chúng. Một trong những mẹo được sử dụng bởi chúng là vô hiệu hóa Windows Task Manager nhằm làm cho bạn không thể kiểm tra các quá trình mã độc đang chạy bởi malware.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/08/enable-windows-task-manager-thumb.png
Vậy bạn cần làm gì khi đó?
Nếu xảy ra điều này, bạn có thể dễ dàng kích hoạt Enable Task Manager bằng cách thực hiện theo các điều chỉnh Registry đơn giản dưới đây.
Kích Start > kích Run
Đánh REGEDIT > OK để mở tiện ích Registry Editor
Duyệt vào khóa dưới đây: HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\system
Panel bên phải sẽ hiển thị giá trị: DisableTaskMgr. Kích chuột phải vào nó và chọn Delete.
Lặp lại các bước ở trên cho khóa dưới đây: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\policies\system
Đóng Registry bằng cách chọn File | Exit
Lúc này bạn hoàn toàn có thể sử dụng Task Manager. Nếu nó vẫn không mở, bạn hãy khởi động lại hệ thống của mình trong chế độ Safe Mode và lặp lại các bước ở trên.
(Theo Webtoolsandtips)
secret-ami
14-08-2008, 09:52 PM
10 bước bảo vệ PC
trước khi kết nối Internet
Internet cung cấp rất nhiều kiến thức bổ ích cho người sử dụng, nhưng đồng thời cũng là nguồn phát tán những sâu, virus, trojan, spyware.... Bởi rất nguyên nhân, hệ thống máy tính của bạn sẽ là miếng mồi ngon cho chúng. Do đó, hãy thực hiện những bước sau trước khi kết nối Internet.
Bước 1. Hãy tạo đĩa khởi động CD-ROM
Trước khi truy cập Internet, hãy nán lại vài phút để tạo một đĩa khởi động bằng ổ CD-ROM có chứa phiên bản mới nhất của chương trình diệt virus mà bạn yêu thích. Nếu vẫn muốn giữ tính đơn giản và miễn phí thì hãy sử dụng AVG và Avast hoặc các chương trình diệt virus trong nước cũng đem lại hiệu quả cao là D32 và BKAV, những phần mềm diệt virus hàng đầu như Norton hay MacAfee thì quá tuyệt vời nhưng chúng hơi "nặng" cả về giá cả cũng như dung lượng lưu trữ.
Để tiết kiệm thời gian, bạn cũng nên đưa thêm các công cụ diệt phần mềm gián điệp (spyware) như Spybot, và Adware. Một ý tưởng hay là bạn cũng nên đưa những bản cập nhật các trình điều khiển (driver) mới nhất cho card đồ hoạ, âm thanh,... Có tất cả những trình điều khiển phần cứng ở trong ổ đĩa CD-ROM. Bởi vì bạn không cần phải kết nối Internet để cài đặt các trình điều khiển cho PC.
Bước 2. Loại bỏ phần mềm không sử dụng
Điều đầu tiên cần làm là hãy dọn sạch sẽ PC của bạn. Nên gỡ bỏ toàn bộ các phần mềm dùng thử hay những phần mềm kèm thêm mà không có ý định sử dụng. Bởi những phần mềm dùng thử này đều đòi hỏi bạn phải kích hoạt hoặc đăng kí qua kết nối Internet. Trong một số trường hợp thì chúng tự động truy cập Internet mà không hỏi người sử dụng. Do đó, máy tính cũng rất dễ bị lây nhiễm virus. Để loại bỏ những chương trình không mong muốn ra khỏi hệ thống. Bạn chỉ cần vào Control Panel->Add/Remove Programs. Tiếp đó, hãy loại bỏ những phần mềm dùng thử hoặc các phần mềm không sử dụng và khởi động lại máy tính.
Bước 3. Cài đặt phần mềm diệt virus
Tiếp theo hãy cài đặt phần mềm diệt virus, diệt spyware mà bạn đã "burn" sang CD-ROM trong bước1. Sau đó tiến hành quét lại toàn bộ hệ thống để đảm bảo rằng hệ thống đều sạch sẽ và có khả năng miễn nhiễm với virus và spyware. Hầu hết các phần mềm chống virus, spyware đều có khả năng tự động phòng chống những hiểm hoạ và nguy cơ lây nhiễm. Bạn hãy bật chức năng tự động ngăn chặn spyware, virus của những phần mềm này.
http://quantrimang.com.vn/photos/Image/022006/05/computer_secure.jpg (http://quantrimang.com.vn/photos/Image/022006/05/computer_secure.jpg)Bước 4. Cài đặt phần mềm tường lửa
Trong Windows XP SP2 đều đã tích hợp sẵn một phần mềm tưởng lửa miễn phí khá tốt là Windows Firewall. Nếu muốn có thêm nhiều tình năng hơn chỉ cần chạy các phần mềm của hãng thứ 3 như ZoneAlarm hoặc SyGate. Phần mềm tường lửa cũng nên được để sẵn vào bộ đĩa CD-ROM được tạo ra trong bước 1. Hãy tiến hành cài đặt phần mềm tường lửa để bảo vệ hệ thống của bạn.
Bước 5. Cài đặt máy in và các thiết bị ngoại vi khác
Trước khi bạn kết nối vào Internet hãy cài đặt các thiết bị ngoại vi vào trong PC mới. Bởi sau kết nối Internet bạn mới tiến hành cài đặt các thiết bị ngoại vi thì chúng sẽ tự động kết nối vào trang cập nhật Windows. Chúng sẽ tự động tìm kiếm các thiết bị và đưa ra những đề nghị về nâng cấp các trình điều khiển mới và thích hợp cho từng phần cứng. Điều này thực sự là tốt và hữu dụng của Windows, nhưng rất có thể đó sẽ là một điểm yếu mà hacker có thể lợi dụng để xâm nhập vào máy tính của bạn.
Bước 6. Tạo mật khẩu mạnh cho tài khoản quản trị (Administrator)
Đây là một trong những điểm yếu của bảo mật trên những hệ thống Windows, tài khoản quản trị cho phép quản lý truy cập vào toàn bộ hệ thống và rất nguy hiểm. Hacker có thể lấy cắp thông tin về hệ thống, các virus, sâu, trojan, spyware... có thể tự động cài đặt và lây nhiễm vào hệ thống khi sử dụng tài khoản quản trị. Bạn không muốn bất cứ ai có có thể truy cập vào thiết lập quyền quản trị cho PC của bạn. Và trong hầu hết các mật khẩu đều có thể dễ dàng bị "bẻ khoá" bởi các hacker có trình độ.
Bước 7.Tạo tài khoản người dùng bị giới hạn, và sử dụng mật khẩu an toàn
Điều này cũng quan trọng như bảo vệ mật khẩu của tài khoản quản trị. Để phục vụ cho hoạt động hằng ngày, bạn không muốn sử dụng tài khoản quản trị. Thay vào đó, bạn muốn sử dụng tài khoản bị giới hạn và có mật khẩu để bảo vệ (mật khẩu này phải khác với mật khẩu của quản trị viên và cũng phải mạnh, không dễ đoán). Chính nhờ tải khoản bị giới hạn này mà máy tính của bạn sẽ chống lại được sự lây nhiễm hoặc cài đặt từ các phần mềm hiểm độc do sự giới hạn về quyền truy cập.
Bước 8. Tắt những dịch vụ Windows không cần thiết
Microsoft đã cố gắng tắt một số dịch vụ không cần thiết trong bản SP2, nhưng vẫn còn một số những dịch vụ không cần thiết vẫn hoạt động mặc định trên các PC. Nếu bạn muốn xem có bao nhiêu dịch vụ đang sử dụng. Chỉ cần sử dụng Task Manager (CTRL+ALT+DEL) và nhấn vào thẻ Processes. Hầu hết các ứng dụng, dịch vụ và các tiến trình... hoạt động ở chế độ nền đều sẽ hiển thị. Vấn đề ở đây chính là hầu hết những cuộc tấn công từ bên ngoài đều sử dụng và khai thác lỗ hổng từ các dịch vụ này. Hãy tắt các dịch vụ không cần thiết này để tiết kiệm tài nguyên hệ thống và phòng chống các cuộc tấn công từ xa.
Bước 9. Thiết lập một điểm phục hồi
Nếu như bạn thực xong 8 bước trên thì hãy thực hiện một điểm phục hồi bằng tiện ích System Restore. Để tạo một điểm phục hồi (Restore Point), bạn cần chạy System Restore bằng cách nhấn vào Start | All Programs | Accessories | System Tools | System Restore và làm theo đồ thuật hướng dẫn. Bước này thực sự quan trọng bởi lúc này hệ thống của bạn còn rất "sạch sẽ", nên nếu sau này hệ thống bị nhiễm virus, sâu, trojan... hay bị hỏng hóc thì điểm phục hồi này đúng là phao cứu sinh cho PC của bạn.
Bước 10. Cài đặt và cấu hình Router
Đây là bước cuối cùng và dường như không cần thiết mà lại phải đầu tư thêm chi phí. Nhưng trong thời kỳ mà virus, sâu, trojan... đang thả sức tung hoành trên Internet thì cài đặt router phân cách ranh giới giữa bạn và thế giới bên ngoài là thực sự cần thiết. Kết nối trực tiếp PC với Internet đồng nghĩa rằng PC sẽ có một địa chỉ IP riêng, và điều này có thể ảnh hưởng tới hệ thống máy tính. Nhưng cài đặt thêm router khi kết nối băng thông rộng, router sẽ lấy địa chỉ IP thật đó và đưa cho PC mới một địa chỉ IP trong mạng LAN. Hơn nữa, router có tường lửa phần cứng giúp chặn đứng sự xâm nhập. Chính vì vậy, sử dụng router hoặc modem ADSL tích hợp sẵn router là một giải pháp an toàn và không đắt.
Theo VietnamNet (TechRepublic)
secret-ami
14-08-2008, 09:54 PM
Biến máy tính thành trung tâm
giải trí cao cấp
Hệ thống máy tính sẵn có phần mềm xem video, nghe nhạc, xem ảnh lưu trữ trên ổ cứng khổng lồ. Bạn hoàn toàn có thể nâng cấp thêm phần cứng, phần mềm để biến chiếc PC thành một trung tâm giải trí cao cấp dù ở công sở, hay kết nối với TV trong phòng khách.
Tất cả những thứ bạn cần là đem đến cho máy tính chức năng mới của dàn âm thanh Hi-Fi, khung ảnh số độ nét cao màu sắc rực rỡ, xem phim dạng rạp hát và xem được chương trình truyền hình.
Tối đa hóa phần mềm
Để sử dụng các tính năng giải trí đa phương tiện thông thường bạn không cần thiết phải mua thiết bị phần cứng mới bởi đơn giản vì chỉ nâng cấp phần mềm là đã có thể thỏa mãn nhu cầu.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/082008/14/channel.jpg
Nếu bạn sử dụng máy tính cài Windows Vista thì Windows Media Center (WMC) đã sẵn sàng hỗ trợ giải trí đa phương tiện, bạn chỉ cần kích hoạt và thiết lập cấu hình sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng. Những người dùng hệ điều hành Mac OS X Leopard cũng được Apple hỗ trợ bằng tiện ích Front Row.
Những ứng dụng này có chức năng quét ổ cứng máy tính để tìm kiếm các file âm thanh, hình ảnh và đưa vào quản lý với giao diện bắt mắt, thân thiện như màn hình TV.
Bất cứ khi nào muốn, bạn đều có thể gọi ra từng bức ảnh để xem lại, thưởng thức các bộ phim DVD, truy cập thư viện âm nhạc và kho nội dung số trực tuyến nếu máy tính có kết nối. Với WMC còn có tiện ích cài thêm (add-on) cho phép nhận hình ảnh chia sẻ và thông tin thời tiết từ mạng mceWeather (http://scendix.com/) cập nhật.
Chương trình WMC cũng cung cấp 4 kênh truyền hình Internet để khán giả theo dõi hay lưu trữ dưới dạng DVD nếu muốn.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/082008/14/sageTV.jpg
Với nhu cầu thưởng ngoạn nhiều hơn, bạn có thể sắm thêm thiết bị SageTV Media Center tại đây mang đến trải nghiệm chuyên nghiệp của máy thu hình. Dịch vụ Google Video tích hợp giúp cho người sử dụng thưởng thức chương trình truyền hình tương tác qua mạng. Ngoài ra, bạn còn có thể sử dụng thên tiện ích SageTV Placeshifter để biến chiếc PC thành "đài truyền hình" với tác dụng chia sẻ các chương trình TV hay định dạng video sang máy tính khác qua kết nối băng rộng.
Trong trường hợp bạn chưa sẵn sàng quyết định mua thêm phần cứng, thì vẫn có thể trải nghiệm ứng dụng miễn phí MediaPortal nhưng mạnh mẽ chẳng kém gì WMC. Chương trình có chức năng hẹn giờ và ghi lại chương trình TV, đương nhiên cũng cho khả năng xem phim nghe nhạc, hiển thị bộ sưu tập ảnh qua giao diện slide show đẹp mê hồn, dò tín hiệu phát thanh cả trên sóng FM và mạng Internet. Đặc biệt, dịch vụ giải trí còn mang đến cho người sử dụng các mini game thú vị như trò chơi xếp hình Tetris kinh điển.
Nhằm thuận tiện hơn nữa, nhiều loại điều khiển từ xa đã xuất hiện và đáp ứng được các chức năng của máy tính trung tâm giải trí. Thiết bị Remote Kit là bộ điều khiển có bộ phận kết nối USB đảm nhiệm chức năng thu sóng hồng ngoại đưa tín hiệu vào máy tính.
Bên cạnh đó Vista MCE ExpressCard Remote được người sử dụng laptop ưa chuộn hơn vì thiết bị này tận dụng được khe cắm ExpressCard vốn ít khi dùng đến.
Tân trang phần cứng
Khi đã làm quen với những tiện ích của máy tính trung tâm giải trí đa phương tiện, cuối cùng bạn có ý tưởng kết nối với bộ thu tín hiệu truyền hình (set-top) cũng như làm thế nào để đưa hình ảnh thoát khỏi chiếc màn hình LCD nhỏ bé để hiển thị lên chiếc TV đắt tiền đặt trong phòng khách.
http://quantrimang.com.vn/photos/image/082008/14/card.jpg
Bộ thu tín hiệu chính là thành phần cơ bản mà bạn cần cho nhu cầu này. Hiện nay, bộ phận thu sóng được thiết kế dễ lắp đặt và giá bán không quá cao, có loại gắn trong qua bảng mạch PCI và loại đặt ngoài kết nối USB. Cả hai đều hỗ trợ nguồn tín hiệu analog cũng như kỹ thuật số, cho phép xem truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh và truyền hình số với chất lượng hình ảnh khá đẹp.
Ngoài ra, bộ phát nội dung số từ PC ra TV sẽ giúp bạn thuận tiện hóa cũng như mở rộng hơn chức năng của một trung tâm giải trí ngay tại ngôi nhà của mình. D-Link MediaLounge DSM-750 là một đầu phát thiết kế thanh mảnh cho khả năng kết nối qua mạng LAN và Wi-Fi chuẩn 802.11n. Thiết bị tương thích với WMC nên cho khả năng hiển thị đúng giao diện trên màn hình TV với độ phân giải đạt 1080p.
Nếu là một game thủ sử dụng hệ máy chơi Xbox 360 thì bạn cũng có thể mở rộng tính năng của máy tính trung tâm giải trí, vì máy chơi này tương thích kết nối các thiết bị, nên dễ dàng trở thành cầu nối trung gian giữa máy tính và TV. Vì vậy, bạn không những có cơ hội được trải nghiệm nhiều hơn về máy chơi game mà còn có thể sử dụng như một đầu phát đĩa để thưởng thức các bộ phim ngay từ thiết bị này một khi đã hoàn thiện các kết nối cần thiết.
Theo VTC (PC World)
secret-ami
23-08-2008, 12:05 AM
Khắc phục các vấn đề với ổ USB
- Các ổ USB quả thật mang lại rất nhiều sự thuận tiện cho công việc cũng như sử dụng thông thương của chúng ta. Chỉ cần cắm vào máy tính là hoàn toàn dễ dàng truy cập. Tuy nhiên vẫn có một số vấn đề xảy ra với các ổ USB mà trong bài này chúng tôi sẽ đưa ra cùng với đó là cách khắc phục:
Làm cách nào để rút ổ USB khi Windows nói rằng không an toàn?
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/15/remove1.jpg
Bạn sẽ làm gì trong tình huống này? Windows khuyên bạn – thông qua một hộp thoại – rằng bạn hãy đợi và điều đó thường xảy ra. Tuy nhiên trong khi bạn đợi, kiểm tra thanh bar và khay hệ thống về các chương trình có thể đang chạy các file trên ổ đĩa USB. Khi đó hãy đóng tất cả các chương trình này lại.
Thực tế, đóng các chương trình đang chạy các file trên ổ USB, thậm chí nếu bạn đã đóng các file đó mà vẫn thấy xuất hiện hiện tượng như vậy, hãy thử với Task Manager, sử dụng các bước dưới đây:
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/15/remove2.jpg
1. Nhấn Ctrl-Alt-Delete. Nếu bạn sử dụng Vista, hãy sau động tác nhất phím này, hãy kích Start Task Manager.
2. Kích tab Processes
3. Kiểm tra danh sách các quá trình, tìm bất cứ thứ gì có thể liên qua tới ổ đĩa USB – cho ví dụ, một quá trình có tên tương tự như tên của một trong các file nằm trên ổ đĩa này.
4. Nếu bạn tìm thấy một quá trình này như vậy, hãy chọn nó và kích nút End Process, sau đó xác nhận quyết định của bạn.
5. Thử remove an toàn cho ổ đĩa lần nữa.
Nếu Windows vẫn không cho phép bạn remove ổ USB thì đây là cách thực hiện tiếp theo:
Bạn có thể tắt máy tính và remove ổ USB, sau đó khởi động lại. Nó sé trở lại làm việc bình thường nhưng cách này gây tốn nhiều thời gian và bực mình.
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/15/remove3.jpg
Nếu giải pháp này không chứng tỏ đủ tính có ích thì còn có một phương pháp khác bạn có thể thử, phương pháp này phải tốn một chút kinh phí.
Download và cài đặt USB Safely Remove (http://usbsafelyremove.com/download.htm). Đây là một chương trình phần mềm có giá 20$, đặt biểu tượng của nó trong khay hệ thống thay vì biểu tượng remove của Windows. Khi bạn không thể đóng an toàn ổ USB thì nó sẽ hiển thị bạn bạn các quá trình gì gây ra vấn đề và cho bạn cơ hội để đóng chúng.
USB Safely Remove cũng có các tính năng thú vị khác. Bạn có thể đặt lại tên cho ổ đĩa USB, thiết lập các phím nóng để stop một USB nào đó, thiết lập các tùy chọn tự động chạy. Nếu bạn không muốn các chương trình tự động chạy, có thể tắt bỏ tùy chọn "Run on Windows startup" và khởi chạy USB Safely Remove chỉ khi bạn cần đến nó – khi Windows không cho phép bạn remove an toàn USB.
Việc sử dụng định dạng NTFS có thể mang đến hiệu suất và tốc độ truy cập cũng như copy nhanh hơn sơ với các định dạng khác. Tuy nhiên có một vấn đề phát sinh ở đây là khả năng tương thích. Bất kỳ máy tính sử dụng hệ điều hành Windows 2000, XP, hoặc Vista nào cũng đều có thể đọc các ổ USB có định dạng NTFS, còn với các hệ điều hành cũ thì đây quả là một vấn đề vì Windows 98 và Windows Me chỉ đọc các định dạng FAT và FAT32.
Một vấn đề khác: Một lý do cho tốc độ nhanh hơn của NTFS là nó cho phép cache write. Tuy nhiên điều đó lại là một mối nguy hiểm thuộc bản tính cho các thiết bị có thể tháo rời. Việc rút một ổ flash trước khi bạn nhận được thông báo "safe to remove" có thể gây ra vấn đề với các ổ có định dạng NTFS.
Nếu hiệu suất của ổ đĩa có ý nghĩa nhiều đối với bạn hơn cả khả năng tương thích giữa các hệ điều hành thì đây chính là cách thay đổi:
http://www.quantrimang.com/photos/Image/082008/15/remove4.jpg
1. Trong Windows Explorer, kích chuột phải vào ổ đĩa flash và chọn Properties
2. Kích tab Hardware và chọn ổ đĩa flash từ danh sách các ổ
3. Kích nút Properties.
4. Trong hộp thoại kết quả, kích tab Policies. Chọn Optimize for performance; kích OK, sau đó kích tiếp OK lần nữa.
5. Kích chuột phải vào ổ flash lần nữa và chọn Format...
6. Trong menu 'File system', chọn NTFS, sau đó kích Start.
Có thể có một số lý do tại sao Windows vờ như không thấy ổ đĩa ngoài của bạn. Đầu tiên, bạn hãy chỉ ra xem vấn đề là do ổ đĩa hay do cổng. Hãy cắm ổ USB vào một cổng khác để thử. Một số cổng (thường nằm ở phía trước máy desktop) có thể dễ dàng thực hiện hơn. Tiếp đến, thử USB trên một máy tính khác, hoặc thử với USB khác trên máy tính đó. Các bài test này sẽ cho bạn biết được USB của bạn có bị hỏng hay không.
Nếu tất cả các test của bạn đều cho thấy tốt thì đây là một vấn đề thực sự, hãy hủy bỏ cài đặt và cài đặt lại driver cho ổ đĩa. Các driver cho ổ đĩa USB rất dễ dàng trong cài đặt. Đây là những gì cần phải làm thực hiện công việc này:
1. Kết nối ổ USB
2. Nếu bạn sử dụng XP, hãy chọn Start, Programs, kích chuột phải vào My Computer, và chọn select Properties. Kích tab Hardware, sau đó là nút Device Manager. Với Vista, chỉ cần kích Start, đánh device manager, và nhấn Enter.
3. Bạn sẽ thấy ổ đĩa liệt kê trong 'Disk drives.'
4. Kích chuột phải vào ổ đĩa và chọn Uninstall. Xác nhận bằng cách kích OK.
5. Lúc này hãy rút ổ USB và sau đó cắm nó trở lại. Driver sẽ tự động được cài đặt lại.
Vista có một vấn đề đối với USB đó là nhận dạng các USB dưới các điều kiện cụ thể - cho ví dụ, nếu máy tính của bạn đã vào chế độ “ngủ” hoặc chế độ “nghỉ đông”. Tuy nhiên Microsoft đã phát hành bản vá lỗi này nhưng nếu máy tính của bạn được thiết lập ở chế độ automatic updates thì cũng có thể chưa nhận được bản nâng cấp này.
Bạn có thể đọc thêm về bản vá lỗi này tại website của Microsoft và có thể download phiên bản 32 bit tại đây (http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyId=DAB2055A-EB6B-40E3-AE83-5200B7EF497B&displaylang=en). Tuy nhiên đây là một trong những nâng cấp yêu cầu sự hợp lệ hóa, nghĩa là bạn phải chấp thuận Windows Genuine Advantage nếu chưa cài đặt bản nâng cấp này.
Nếu khi bạn cố gắng cài đặt nâng cấp, bạn bắt gặp thông báo cho biết rằng nó không áp dụng cho hệ thống của bạn thì điều đó có nghĩa rằng bạn đã cài đặt nâng cấp này trên máy rồi.
(Theo PC World)
secret-ami
23-08-2008, 12:06 AM
Làm gì khi không xem được phim trên PC (Phần 1)
Bạn thường tải các đoạn phim "độc" từ trên Net về máy tính nhưng rất nhiều lần bị Windows Media Player "từ chối" cho xem phim, hoặc khá hơn là cho nghe tiếng mà không hiện hình? Bài viết sau sẽ giúp bạn giải quyết triệt để sự bực mình này.
1. Do phần mềm xem video không hỗ trợ
Mỗi phần mềm chỉ hỗ trợ vài định dạng phim mặc định ít ỏi, ví dụ như Windows Media Player 9/10/11 cài sẵn trên Windows XP hoặc Windows Vista chỉ xem được các định dạng WMV, MP4 hạn chế. Để xem được mọi loại phim, bạn cần cài tới .. năm bảy phần mềm khác nhau: từ QuickTime cho định dạng .mov, DivX cho .div, Real Player cho .rm và .rvmb, tới FLV player cho .flv, DVD5 cho đĩa DVD dân dụng nói chung v.v.. Để tránh "cơn ác mộng" đó, PC bạn nên có một trong hai phần mềm xem phim đa định dạng VLC Media Player hoặc SM Player.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/15/codec1.jpg
Giao diện SM Player
VLC Media Player là một trong những phần mềm xem phim miễn phí tốt nhất hiện nay, hỗ trợ hầu như mọi định dạng từ WMV, AVI v.v...Tuy nhiên, sản phẩm này gặp vấn đề khi xem video độ phân giải cao (từ 1280x1024 pixel trở lên), cũng như hiện tượng đứng hình khi xem phim được đóng gói trong định dạng đặc biệt như .mkv. Trong khi đó, SM Player là phần mềm mới được biết tới nhiều gần đây, hỗ trợ đa định dạng tương tự VLC, và tất nhiên không hề mắc các lỗi như VLC. Khuyết điểm duy nhất của sản phẩm này là hoạt động khá... bất ổn trên Windows Vista
2. Do thiếu Codec
Hai phần mềm ở trên đáp ứng rất tốt nhu cầu xem phim thông thường, nhưng không được nhiều người ưa thích do giao diện quá... xấu. Nếu bạn vẫn muốn xem mọi loại định dạng phim trên PC với phần mềm tuỳ thích, giải pháp tốt nhất là tải về và cài đặt một bộ Codec "đóng gói sẵn".
Codec là khoá giải mã giúp máy tính "hiểu" được nội dung mã hoá trong các đoạn video và hiển thị lên màn hình thông qua phần mềm xem phim. Đa số các phần mềm chỉ được cài đặt vài Codec mặc định, dẫn đến hiện tượng xem phim "có tiếng mà không có hình", hoặc tệ hơn, không thể xem được. Chỉ cần cài đủ Codec, bạn có thể xem hầu hết các định dạng trên Windows Media Player ưa thích. Một trong các món "ăn sẵn" được biết tới nhiều tại Việt Nam là K-lite Codec Pack.
K-Lite Codec Pack có tới ba phiên bản cho bạn tải về: Basic, Standard, Full. Phiên bản Full chuyên dành cho người dùng chuyên nghiệp có nhu cầu biên tập phim, trong khi bản Basic được rút gọn đến mức tối thiểu để nhét vừa một đĩa mềm. Nếu chỉ có nhu cầu xem phim, bạn nên sử dụng K-Lite Codec Pack Standard và cài đặt với tuỳ chọn Default.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/15/codec2.jpg
Nếu thấy K-Lite Codec Pack quá rắc rối, bạn cũng có thể dùng thử vài bộ Codec khác nhẹ hơn, như XP Codec Pack. Cả hai bộ Codec này đều "khuyến mãi" thêm Windows Media Player Classic, phần mềm xem phim khá tốt.
Cần lưu ý, "giải pháp trọn gói" Codec Pack đôi khi gây trục trặc do không tương thích phần cứng/phần mềm khi quá nhiều thành phần không cần thiết bị cài lên máy tính. Rất may, các bộ codec này đều cho phép bạn gỡ bỏ từ Control Panel > Add and Remove Programs như phần mềm thông thường.
Theo Hoàng Hải - Dân Trí
secret-ami
23-08-2008, 12:08 AM
BitDefender GameSafe:
Vũ khí cho game thủ chống tin tặc
Những lợi nhuận trong làng game đã khiến giới tin tặc ngày càng tập trung vào đối tượng game thủ.
Hàng loạt trojan, malware được "rải thảm" vào máy tính người dùng, chủ yếu nhằm vào những tài khoản game online chứa đựng các trang bị nhân vật quý giá mà game thủ phải bỏ nhiều thời gian và tiền bạc mới gặt hái được.
GameSafe là giải pháp bảo mật riêng biệt dành cho game thủ mà hãng bảo mật BitDefender xây dựng với phiên bản đầu tiên vừa được phát hành. Hai chức năng chính yếu mà BitDefender trang bị cho GameSafe là mức độ tiêu hao tài nguyên hệ thống luôn ở mức thấp nhất nhưng vẫn bảo vệ hệ thống an toàn trong khi người dùng chơi game, thậm chí là game trực tuyến.
Các dòng game trực tuyến mới ngày càng chiếm nhiều tài nguyên bộ nhớ, sức mạnh xử lý và cả bộ nhớ ảo, việc cùng kích hoạt các chương trình anti-virus khi chơi game sẽ làm cả hệ thống ì ạch thậm chí dẫn đến treo máy. Do đó, đôi khi game thủ phải đánh đổi "tính mạng" của chiếc máy tính trước sự đe dọa của virus từ trên mạng bằng cách tắt tạm thời chức năng bảo vệ thời gian thực (real-time) khi chơi game trực tuyến.
Trong phiên bản BitDefender Total Security 2008 cũng đã có sẵn chức năng bảo mật dành cho game thủ bằng cách kích hoạt chế độ này khi chơi game, những dịch vụ bảo mật của chương trình sẽ được tạm ngưng, chỉ duy trì các thành phần chính và quét các tập tin quan trọng được truyền tải khi chơi game. Chắc chắn trong bản Total Security 2009, BitDefender vẫn sẽ tiếp tục duy trì và nâng cấp chức năng này.
Theo BitDefender, GameSafe còn có thể nhận diện cả rootkit, ngăn chặn web lừa đảo (phishing) và quan trọng hơn hết là không cần tắt tường lửa khi chơi game trực tuyến, một thao tác mà trước giờ những game thủ đều phải làm trước khi kết nối vào game. Ngoài ra, GameSafe cảnh báo người dùng những truy cập trái phép vào mạng Wi-Fi qua các popup thông tin máy tính truy xuất.
Tiết kiệm tài nguyên hệ thống, khả năng cập nhật liên tục cơ sở dữ liệu virus, quét và ngăn chặn ngay cả khi đang chơi game trực tuyến, BitDefender GameSafe sẽ là một vũ khí sắc bén giúp game thủ giữ cho máy tính hay tài khoản game của mình an toàn.
BitDefender GameSafe có giá 24.95 USD, game thủ có thể tải về dùng thử tại đây (http://download.bitdefender.com/windows/installer/en/bitdefender_gamesafe.exe).
Theo Thanh Trực - Tuổi Trẻ Online
secret-ami
23-08-2008, 12:09 AM
Làm gì khi không xem được phim trên PC (phần 2)
Bài viết sẽ giúp "giải quyết dứt điểm" phiền phức không xem được phim tải về PC, sau khi đã xử lý xong vấn đề phần mềm xem phim và Codec ở phần trước.
Bạn chỉ có nhu cầu gửi một đoạn phim ngắn cho người quen, nhưng lại ngại nỗi phiền phức hướng dẫn cách cài Codec và phần mềm xem phim? Bạn có thể sử dụng một phần mềm chuyển đổi định dạng file sang đuôi file phổ biến như .wmv để đảm bảo đọc được trên bất kì máy tính sử dụng Windows nào, hoặc chọn giải pháp ấn tượng hơn: sử dụng MakeInstantPlayer.
MakeInstantPlayer là phần mềm độc đáo cho phép chuyển đổi bất kì định dạng file video nào thành file thực thi exe duy nhất, giúp xem trên bất kì máy tính nào mà không cần quan tâm phần mềm xem phim lẫn Codec rắc rối. Cách sử dụng phần mềm cũng rất đơn giản: bạn chỉ cần download một file .exe duy nhất, chạy và hiển thị màn hình dưới đây với các tuỳ chọn:
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/18/makeinstantplayer.jpg
Source File: đường dẫn tới file video muốn "đóng gói"
OutPut File: đường dẫn tới nơi chứa file .exe "thành phẩm"
HomePage: đường dẫn tới trang chủ bạn muốn hiển thị trên màn hình giới thiệu
Splash: khi chạy file exe, một ảnh nhỏ sẽ hiện lên quảng cáo theo ý đồ của bạn. Ảnh hiển thị phải là file PNG, JPEG, GIF, ANI, BMP, ICO, hoặc EMF.
FullScreen, Compact, AutoQuit, Stay On Top, Loop, Include Codecs: cho phép đoạn phim hiển thị khi chạy file exe mở ở chế độ toàn màn hình, thu nhỏ, tự tắt sau khi xem xong, luôn nằm trên các cửa sổ khác, tự động xem lại, và kèm luôn Codec trong file exe thành phẩm.
Phần mềm thực thi công việc khá nhanh (nhanh hơn chuyển đổi định dạng file thông thường). Tuy nhiên cần chú ý: do kèm theo cả phần mềm xem phim và vài file hỗ trợ khác, file .exe cuối sẽ lớn hơn file video ban đầu khoảng 6MB.
Theo Hoàng Hải - Dân Trí
secret-ami
23-08-2008, 09:25 PM
- Registry của Windows là một file hệ thống quan trọng giữ một số lượng lớn các chi tiết về máy tính của bạn –chương trình được lưu ở đâu, chương trình trợ giúp nào (được biết đến như DLL) được chia sẻ giữa các ứng dụng khác nhau, việc liệt kê tất cả các shortcut của Start-menu, và các con trỏ đến các chương trình sẽ được khởi chạy khi bạn kích vào một biểu tượng. Tất cả những thứ đó mới chỉ là bắt đầu.
Trên thực tế, mọi thứ bạn thực hiện trong Windows đều được ghi lại ở một địa điểm nào đó trong Registry. Cho ví dụ, URL khi bạn mở bài này chắc chắn sẽ có một entry. Các đường dẫn đến hàng tá ảnh và các tài liệu cuối cùng mà bạn vừa mới mở trên đó, thêm vào đó là các chi tiết của các chương trình mà bạn vừa cài đặt hoặc hủy bỏ cài đặt gần đây.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry1.jpg
Đây chính là vấn đề: Nếu mở Registry thì bạn sẽ thấy nó thật bừa bộn như một chiếc phòng ngủ của một cậu tuổi teen. Điều này là vì Windows không dọn dẹp một cách hiệu quả sau khi thực hiện xong các công việc hàng ngày của nó. Liên tục tạo ra các entry mới, nhưng lại hiếm khi - thậm chí không bao giờ - remove chúng sau khi chúng không còn cần thiết nữa.
Việc làm tồi tệ vấn đề đó là các ứng dụng không có khả năng hủy bỏ cài đặt tất cả các entry của Registry mà chúng tạo ra; thêm vào đó, các nâng cấp chương trình và các bộ cài để lại các pointer không cần thiết trong Registry. Chính vì vậy Registry ngày càng phình to với các entry không cần thiết, từ đó làm chậm hệ thống của bạn.
Registry Cleaner: Ưu điểm và nhược điểm?
Câu hỏi lớn nhất là liệu một Registry cleaner sẽ tăng tốc được máy tính của bạn, làm cho nó khởi động và chạy nhanh hơn. Điều này hoàn toàn có thể vì có nhiều thứ phụ thuộc vào điều kiện của Registry của bạn.
Để tìm ra Registry cleaner nào theo kịp hầu hết các lỗi chính là cách an toàn, dễ dàng nhất cho sử dụng, và (quan trọng) tạo ít rắc rối nhất, 5 trong số các bộ Registry cleaner phổ biến nhất đã được đưa ra để kiểm tra. Nhiều trong số đó được các độc giả bình chọn. Trong đó có 2 sản phẩm miễn phí (Advanced Windows Care và RegSeeker) và 3 sản phẩm thương mại (jv16 PowerTools, Registry First Aid, RegSupreme).
Các công cụ này đã được test trên máy tính sản xuất đang được sử dụng với hệ điều hành Windows XP SP3, trên một laptop Fujitsu Lifebook T-Series mới chạy hệ điều hành Windows Vista và trên một laptop ThinkPad cũ. Bên cạnh đó, trình quét Registry được chạy và được sửa modul của mỗi ứng dụng, hệ thống cũng được khởi động lại và xem xét các vấn đề xảy ra. Sau mỗi lần test, hệ thống được khôi về trạng thái ban đầu của cuộc thử nghiệm bằng Acronis TrueImage.
10 quy tắc hàng hàng đầu cho Registry
Tình trạng lộn xộn của Registry – và việc thực hiện không đúng quy cách – có thể phá hủy Windows, làm cho máy tính của bạn bị hỏng và gây ra đau buồn đối với bạn. Đây là 10 mẹo của tôi để giữ hệ thống của bạn tồn tại –làm cho bạn đỡ phải lo âu buồn phiền.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry2.jpg
1. Sự bảo vệ tốt nhất tránh những phức tạp của Registry hoặc bất cứ thảm họa máy tính nào là cần phải có một backup hiện hữu.
2. Trong hầu hết các chương trình được thực hiện thông qua các wizard, điều này có thể dễ dàng hơn vì bạn chỉ cần kích vào nút Next. Tuy nhiên trong một số trường hợp với một số Registry cleaner bạn cũng cần thận trọng và đọc xem bất cứ thứ gì mà cộng cụ này đang thực hiện.
3. Trước khi mở Registry cleaner, hãy sử dụng ERUNT (Emergency Recovery Utility NT) để backup Registry.
4. Khi bạn bắt đầu thực hiện quét, hãy bảo đảm không còn một ứng dụng nào đang hoạt động; nếu có thể, có cũng tự unload các công cụ đang chạy trong khay hệ thống của bạn. Đó là gì các ứng dụng mở sẽ liên tục làm thay đổi Registry, còn bạn chắc hẳn sẽ muốn Registry cleaner làm việc mà không bị các thành phần khác gây rối.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry3.jpg
5. Sau khi quét, chương trình sẽ cho phép bạn remove – hoặc trong một số trường hợp, sửa – các lỗi của Registry. Nếu bạn nhận được tùy chọn, hãy thiết lập Registry cleaner để cho phép nó remove các lỗi ở mức ít bừa bộn và an toàn nhất. (Bạn có thể quét bằng các thiết lập linh hoạt hơn sau đó). Bất cứ khi nào thực hiện, bạn đừng bao giờ chọn tùy chọn tự động quét vì tùy chọn này sẽ không đảm bảo sự tin cậy.
6. Việc chọn trong số lỗi để remove hoặc sửa có thể khá khó khăn đối với bạn. Chính vì vậy cần phải kiểm tra tỉ mỉ các entry được đánh dấu 'Caution', 'Extreme Caution', hoặc một số chỉ thị rủi ro khác một cách cẩn thận. Trừ khi bạn là một người dùng tiên tiến và có thể nhận dạng một cách rõ ràng phạm vi của entry thì khi đó hãy để riêng nó lại. Lý do cho điều này là mặc dù bộ cleaner có cung cấp tùy chọn để khôi phục một entry Registry đã bị xóa thì việc khôi phục vẫn có thể không khả thi nếu entry DLL mà bạn vừa xóa lại cần thiết cho việc khởi động hệ thống của bạn.
7. Khi bạn đã thực hiện xong các công việc về phần mình và bộ cleaner sẽ bắt đầu remove các entry của Registry, lúc đó bạn có thể không cần phải ngồi bên cạnh máy tính của mình. Hãy đi đâu đó thư giãn, chẳng hạn như uống café hoặc xem TV chẳng hạn. Điều này thực hiện nhằm các mục đích an toàn: nếu bạn ngồi cạnh máy, có thể vô tình hay cố ý dịch chuyển chuột, xóa các shortcut trên desktop, hay bất cứ thứ gì thì khi đó có nghĩa bạn đã tạo ra một thay đổi cho Registry, trong khi đó Registry cleaner lại đang làm việc. Điều này sẽ làm hại cho hệ thống của bạn.
8. Nếu bạn phát hiện ra một vấn đề nào đó (cho ví dụ, có thể Excel không thể khởi chạy), lúc đó cũng không nên quá lo lắng. Không thực hiện bất cứ hành động nào ngoài hành động sử dụng tính năng khôi phục của Registry cleaner, điều đó sẽ bảo đảm rằng chỉ các thay đổi mà chương trình vừa thực hiện sẽ được đảo ngược trở lại. Cách thực hiện này có thể giải quyết được vấn đề của bạn. Nếu không, bước kế tiếp là khôi phục Registry bằng ERUNT, đây là công cụ mà chúng tôi sẽ đề cập với các bạn trong bước 3. Phương kế cuối cùng là hãy khôi phục máy tính của bạn bằng một chương trình backup.
9. Bạn không cần thực hiện quét Registry nhiều lần trong tháng, đặc biệt nếu bạn không thường thực hiện các thay đổi với máy tính của mình. Việc quét thường xuyên sẽ không làm hư hại điều gì nhưng bạn hầu như sẽ không thấy được sự thay đổi đáng kể về mặt hiệu suất.
10. Nếu bạn là một người ưu thích công nghệ, khi đó hoàn toàn không có tổn hại gì trong việc sử dụng nhiều Registry cleaner “sản phẩm quà biếu”. Bên cạnh đó có thể bạn sẽ muốn chọn một Registry cleaner (chẳng hạn như jv16 PowerTools hoặc Registry First Aid) có chứa một bộ defragger hoặc chọn một bộ defragger miễn phí như Auslogics Registry Defrag.
Giới thiệu một số bộ Registry Cleaner
Nếu bạn thường xuyên add và remove các chương trình, chuyển các file và điều chỉnh những thứ có thể chưa rành lắm. Khi đó việc dọn dẹp Registry sẽ giúp ích cho hệ thống của bạn rất nhiều. Cho ví dụ chúng tôi đã sử dụng stopwatch với hệ thống desktop của mình, sau khi quét xong chúng tôi đã thấy thời gian khởi động hệ thống nhanh hơn khoảng 10s. Cùng với đó là chương trình Microsoft Word và bộ image editor đã load nhanh hơn rất nhiều.
Trong phần dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu một số trình Registry cleaner và cùng với đó là ấn tượng cảm nhận về cách chúng đã thực hiện công việc như thế nào. Ở đây chỉ tập trung vào vấn đề sử dụng, số lỗi mà các công cụ tìm thấy bên cạnh đó là việc chúng có gây ra bất cứ mối nguy hiểm nào không, chẳng hạn như không tự động backup.Một số công cụ sẽ muốn nằm vĩnh viễn trong khay hệ thống bạn; điều này thực sự không cần thiết và khi chương trình cố tình thực hiện điều đó, bạn hãy tìm ra một tùy chọn để vô hiệu hóa thiết lập này. Ngoại trừ Registry First Aid, không sản phẩm nào có thể sửa các entry lỗi, mà thay vào đó chỉ cho phép xóa các entry không hợp lệ.
Registry First Aid
Registry First Aid là một công cụ cho phép bạn sửa và dọn dẹp Registry của mình. Chương trình này thực sự ấn tượng cả về góc độ an toàn và cách nó giải quyết các vấn đề Registry. Giao diện hoàn toàn rõ ràng và dễ điều hướng. Gồm có một Registry defragger, một công cụ tìm kiếm Registry và một mođul backup tự động đính kèm. Registry First Aid hỗ trợ tất cả các phiên bản của hệ điều hành Windows.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry4.jpg
Chỉ có một nhược điểm là chương trình này khá đắt tiềm, 28$; phiên bản dùng thử cho phép bạn sẽ thấy được mọi tính năng mà chương trình cung cấp, cùng với đó là việc chuẩn đoán đầy đủ, nhưng chỉ sửa 14 entry mỗi lần.
Sau khi phát hiện các vấn đề trong Registry, chương trình sẽ cung cấp một số các giải thích về vấn đề gây ra entry lỗi. Tạo danh sách các vấn đề theo hạng mục (chẳng hạn như file không hợp lệ hoặc DLL, đường dẫn không hợp lệ hoặc entry phần mềm không được sử dụng) hoặc theo mức độ an toàn. Tất cả các vấn đề của entry an toàn khi sửa đều được đánh dấu một cách tự động.
Hầu hết các vấn đề mà Registry First Aid sẽ được đánh dấu 'Delete the entry', tuy nhiên một số có các tùy chọn khác.
Trong khi chương trình quét, bạn vẫn có thể kiểm tra danh sách, chọn hoặc hủy chọn nó, hoặc có thể mở một entry cụ thể trong Registry.
Một tính năng thú vị và đáng với giá tiền phải trả cho sản phẩm này đó là: Với một click, hầu hết các entry của vấn đề đều mở trình duyệt của bạn và hướng dẫn tìm kiếm Google về key của Registry đó. Đây là một ý tưởng khá hay cho việc phát hiện entry chứa rủi ro nào đó cần phải remove hay không.
Tuy nhiên có một vấn đề là công cụ luôn tìm một địa điểm trong khay hệ thống để định cư, điều này không thực sự cần thiết, nếu các bạn không thích tính năng này, hãy vô hiệu hóa trong thiết lập của nó.
RegSupreme
RegSupreme với giá 13$, có thể nói là một công cụ khá cơ bản, không rườm rà. Nó gồm có bộ Registry cleaner cũng như Registry compactor và bản chất là một phiên bản “cấp thấp” của người anh lớn của nó, jv16 PowerTools (xem bên dưới).
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry5.jpg
RegSupreme chỉ cho phép bạn có hai mức phát hiện lỗi – an toàn và linh hoạt – không có đủ 4 mức trong jv16 PowerTools. Chương trình hầu như không mở rộng; chỉ có một giá trị cung cấp cách tìm kiếm cho các từ khóa đặc biệt trong Registry. Tuy nhiên phiên bản RegSupreme này có một công cụ backup đi kèm. Chính vì vậy nếu bạn thích jv16 PowerTools nhưng không muốn các chức năng mở rộng (mục đích tiết kiệm tiềm) thì RegSupreme chính là thứ bạn nên chọn. Giống như jv16 PowerTools, RegSupreme cũng hỗ trợ mọi phiên bản của hệ điều hành Windows, phiên bản dùng thử cho phép 30 ngày.
RegSeeker
RegSeeker là một chương trình hoàn toàn miễn phí, đi kèm với nó là một bộ Registry cleaner, chương trình này có một tập các tiện ích dành cho Registry khác. Các công cụ gồm có trong nó phải kể đến như keyword finder; tiện ích kiểm tra các entry Registry của ứng dụng đã được cài đặt, history đủ loại (cho ví dụ Internet Explorer và các mục của Start-menu), các entry của Startup; bên cạnh đó là một công cụ để điều chỉnh các thiết lập 24 XP.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry6.jpg
Registry cleaner này rất khó hiểu vì giao diện của nó trưng diện các nhãn khá lạ. Màn hình cho phép bạn ít sự trợ giúp hoặc hướng dẫn, mặc dù RegSeeker cảnh báo backup Registry, bạn phải tích vào tùy chọn 'Backup before deletion', đây cũng làm một tính năng được gán nhãn khá lạ. Bên cạnh đó chương trình không có chức năng tự động khôi phục, chính vì vậy bạn cần phải tự tìm file .reg đã được lưu và kích vào nó để khôi phục Registry của mình.
Khi tìm ra các vấn đề về Registry, chương trình vẫn có yếu điểm là không đưa ra những hỗ trợ trong việc phân biệt xem lỗi nào cần phải xóa; nó cũng không cung cấp các hạng mục, chẳng hạn như đường dẫn không hợp lệ hoặc DLL chia sẻ, để giúp bạn quyết định xem mục nào có thể xóa an toàn. RegSeeker không dành cho những người mới làm quen với Registry, nó chỉ hỗ trợ các hệ điều hành Windows 2000, XP và Vista.
Advanced WindowsCare Personal
Advanced WindowsCare là một sản phẩm “quà tặng” và có một số công cụ khác bên cạnh tiện ích Registry cleaner. Ví dụ, nó có thể ngăn chặn và remove spyware, tối ưu hóa máy tính, quản lý các mục của Startup, remove các file vụn vặt. Tuy nhiên chúng ta sẽ chỉ tập trung vào các kỹ năng Registry của công cụ này mà không cần thiết đến các thành phần khác của nó.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry7.jpg
Sau khi Advanced WindowsCare phát hiện ra các vấn đề, không giống như các công cụ khác, thường thì chúng sẽ cung cấp cho chúng ta các thông tin chi tiết về mỗi vấn đề, cách giải quyết và cách mở Registry để xem entry thực thì nó chỉ hiển thị cho chúng ta một danh sách. Chương trình sử dụng phương pháp thiểu số: mỗi một mục được chưng diện bằng một ký hiệu chú ý đỏ hoặc cam (không có chú thích), vị trí key của Registry và giá trị của nó, các mô tả về lỗi. Thay cho việc cung cấp một mođul backup đi kèm thì Advanced WindowsCare lại chỉ đơn giản cung cấp một mục menu dẫn đến Windows System Restore. Chương trình này hỗ trợ hệ điều hành Windows 2000, XP và Vista.
jv16 PowerTools
Với 30$, bạn có thể chọn một bản copy của jv16 PowerTools (một công cụ anh em được hoàn thiện hơn so với RegSupreme). Có bổ sung thêm Registry cleaner và compactor, bên cạnh đó nó còn có các công cụ khác nhằm thông báo cho bạn tất cả những gì bạn muốn biết về Registry – nhưng bạn có thể sẽ không sử dụng hầu hết đến chúng. Cùng với các công cụ là các tiện ích để quản lý Registry, tìm và thay thế các entry, kiểm tra sự thay đổi của Registry, thống kê của Registry và,… Ngoài ra còn gồm có các mođul như, bộ tìm file, trình cleaner, bộ tìm kiếm bản sao và sự phân loại các công cụ quản lý hệ thống như, bộ quản lý khởi động và history cleaner. jv16 PowerTools hỗ trợ mọi phiên bản của Windows với đầy đủ tính năng, cho phép thời gian dùng thử là 30 ngày.
http://quantrimang.com/photos/Image/082008/23/Registry8.jpg
Trình Registry cleaner trong jv16 PowerTools có thể tìm ra các vấn đề trong các chế độ khác nhau “aggressive” và “normal”. Chương trình này sẽ cung cấp hai sự lựa chọn để giải quyết các vấn đề đó. Lựa chọn đầu tiên là backup Registry và cho phép jv16 thực hiện tất cả các thay đổi mà nó muốn. Lựa chọn khác là bạn có thể tùy chọn 'Custom fix', khi đó chương trình yêu cầu xem xét mỗi vấn đề một cách cụ thể. Các ứng dụng khác như Registry First Aid, sẽ liệt kê tất cả các mục và cho phép bạn chọn các entry cụ thể bằng cách tích vào các hộp kiểm bên cạnh chúng, điều này tạo sự dễ dàng trong thao tác hơn. Tuy nhiên chương trình không hiển thị mức độ nguy hiểm của mỗi vấn đề để chúng ta có thể biết được sự quan trọng của nó.
Thành phần Registry Cleaner của jv16 PowerTools gồm có một slider bar cho phép bạn quyết định cách linh hoạt mà bạn muốn công cụ quét – an toàn, bình thường, linh hoạt hay rất linh hoạt. Sau khi quét, một báo cáo sẽ xuất hiện với một số lỗi từ cao xuống thấp. Tính năng này rất thú vị tuy nhiên không có giá trị mấy vì nó vẫn không cung cấp các thông tin chi tiết về cách nhận dạng ra các vấn đề.
(Theo PC World)
Minh_Mio
23-08-2008, 09:35 PM
Chi M giỏi nhỉ .Chị tốt nghiệp đc bao nhiu cái chứng chỉ của CNTT rùi vậy:D
secret-ami
23-08-2008, 09:47 PM
Chi M giỏi nhỉ .Chị tốt nghiệp đc bao nhiu cái chứng chỉ của CNTT rùi vậy:D
Chứng chỉ thì chị chỉ có 3 cái thôi..nhưng mà ko ra ngô ra khoai gì cả vì ko có cơ hội để học lên..hic hic...:(:-<:-<:-<
Minh_Mio
23-08-2008, 10:07 PM
3 cái lận hả .Chị mà ở sì gòn thì chắc có đất dụng võ rùi .Lương chắc cũng ko bèo lắm đâu đủ để chị sống fẽ re ở đất sì gòn đó .Có cơ hội thay đổi cuộc đời thì thay đổi khí hậu thử xem sao chị:D
secret-ami
29-08-2008, 12:23 PM
Mẹo vặt tăng tốc PC
Mệt mỏi với tốc độ rùa của máy tính khi lướt Web hay soạn thảo văn bản, đây là những mẹo vặt đơn giản tăng tốc cho PC.
Sửa lỗi đĩa cứng
Khi chương trình đổ vỡ hay khi đang dùng mất điện, máy tính có thể phát sinh một số lỗi trên ổ cứng. Điều này làm giảm tốc độ máy tính. Để xử lý vấn đề này, bạn có thể vào My Computer, nhấn chuột phải vào ổ đĩa bạn muốn soát lỗi, chọn Properties. Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ Tools, trong mục Error-Checking, nhấn chọn nút Check Now, chọn tiếp nút Start để soát và sửa lỗi ổ đĩa. Tùy vào lượng lỗi trên ổ đĩa mà thời gian thực hiện việc này có thể kéo dài tới một giờ. Tốt nhất nên thực hiện việc này mỗi tuần một lần.
Xóa các file tạm thời
Máy tính lưu các file tạm thời (temporary file) khi bạn lướt web hoặc khi bạn chạy các chương trình như Microsoft Word hay Excel. Lâu dần, các file tạm thời này tích tụ dần sẽ làm giảm tốc độ máy tính. Sử dụng tiện ích Disk Cleanup của Windows có thể xóa những file tạm thời này mà không ảnh hưởng đến máy tính. Để chạy Disk Cleanup, vào My Computer, nhấn chuột phải vào ổ đĩa bạn muốn xóa file tạm thời, kích chọn Properties. Trong hộp thoại, chọn Disk Cleanup. Tiện ích này cũng có thể dùng để xóa những file không dùng tới trên máy tính. Sau khi quét, hộp thoại Disk Cleanup sẽ liệt kê danh sách các file có thể xóa khỏi máy tính.
http://quantrimang.com/photos/image/082008/29/speed-up.jpg
Xếp gọn dữ liệu
Khi chuyển, xoá hay tạo file trên ổ cứng sẽ để lại những khoảng trống, khiến các file nằm rải rác. Điều này khiến máy tính sẽ mất thời gian lâu hơn để đọc và ghi các file, làm chậm tốc độ xử lý của máy. Bằng cách chạy chương trình Disk Defragmenter, bạn có thể sắp xếp các file nằm gọn gàng trên ổ cứng, giúp máy tính truy lục dữ liệu nhanh hơn.
Để chạy Disk Defragmenter, vào My Computer, kích chuột phải vào ổ bạn muốn xếp gọn file, chọn Properties. Trong hộp thoại Properties, chọn thẻ Tools, chọn mục Defragmentation, chọn tiếp Defragment. Trong hộp thoại Disk Defragmenter mở ra, chọn một ổ đĩa, nhấn nút Analyse. Sau khi máy tính phân tích xong, Disk Defragmenter sẽ hiện lên thông điệp hỏi bạn có muốn sắp xếp gọn các file trong ổ cứng máy tính không. Mỗi tháng nên chạy chương trình này một lần để giữ máy tính ở trình trạng sắp xếp gọn gàng.
Xóa hoặc giảm bớt Internet History
Trình duyệt Internet Explorer ghi lại chi tiết các trang web bạn viếng thăm và đặt chúng trong thư mục History. Hoạt động này không gây hại gì, nhưng có thể làm chậm tốc độ xử lý của máy tính. Để cải thiện tốc độ máy tính, bạn có thể giảm bớt số ngày trình duyệt này lưu giữ trong thư mục history. Để làm việc này, mở Internet Explorer, chọn Tools, chọn Internet Options, chọn thẻ Genaral. Trong thẻ Genaral, chọn ô Browing history, chọn nút Settings, giảm bớt số ngày trong mục History. Giảm số ngày có thể làm giảm thời gian lưu lại các trang web và như vậy làm tăng tốc độ máy tính.
Tự động cập nhật
Với người dùng hệ điều hành Windows, Microsoft thường giới thiệu các bản cập nhật có thể giúp tăng tốc máy tính. Mở chế độ tự động cập nhật Microsoft Update, máy tính sẽ tự động tải và cài đặt tất cả các bản cập nhật mới nhất của Microsoft. Để mở chế độ tự động cập nhật này, chọn trình đơn Start, chọn Control Panel, kích chọn Automatic Updates. Trong hộp thoại Automatic Updates, đặt dấu kiểm vào ô lựa chọn Automatic (recommended).
Cài phần mềm diệt virus
Một trong những lý do làm chậm máy tính là virus và spyware (phần mềm do thám), đặc biệt là với máy tính trực tuyến 24 giờ mỗi ngày. Việc cài phần mềm diệt virus là rất quan trọng trong việc làm sạch virus và tăng tốc máy tính.
Theo ICTNews (India Times)
secret-ami
01-09-2008, 07:30 PM
Vừa qua, Yahoo! đã “bất ngờ” cho ra đời phiên bản Yahoo! Zimbra Desktop Beta 3 (YZD), bổ sung thêm chức năng tương tác dữ liệu với các webmail thông dụng, cho phép gửi và nhận thư qua giao thức POP/IMAP như Gmail, YahooMail, AOL...
Thông qua YZD, bạn có thể tiến hành các hoạt động với webmail mà không cần phải kết nối Internet, các thao tác sẽ được đồng bộ hóa khi có kết nối Internet trở lại.
Bạn có thể tải các phiên bản YZD ứng các hệ điều hành Windows, Mac và Linux tại địa chỉ www.zimbra.com/products/desktop_download.html (http://www.zimbra.com/products/desktop_download.html) hay http://tinyurl.com/yzd-download.
Cài đặt và cấu hình YZD
Cách cài đặt YZD tương tự như những phần mềm khác. Ngay trong lần chạy đầu tiên, YZD sẽ yêu cầu bạn cài đặt địa chỉ rmail cần tương tác để tiến hành đồng bộ hóa dữ liệu.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/24/Zimbra-Desktop-2.jpg
Qua bảng thông báo, bạn có thể thấy được YZD hỗ trợ các webmail thông dụng như: Yahoo! Mail, Gmail, AOL và một số dịch vụ email có hỗ trợ POP/IMAP khác. Với các dịch vụ thông dụng, YZD đã cấu hình sẵn cho việc kết nối, còn với các dịch vụ khác thì bạn phải tự khai báo thông số.
Khi bạn bấm chọn vào một trong các dịch vụ trên, một bảng khai báo sẽ hiện ra để bạn điền các thông tin cho tài khoản email của mình. Sau đó, bạn bấm Save Settings để YZD tiến hành đồng bộ hóa với dịch vụ email mà bạn vừa khai báo.
Lưu ý: Bạn phải bật chế độ kết nối POP/IMAP trong tài khoản email của mình trước khi cho phép YZD kết nối, nếu không chương trình sẽ báo lỗi. Ngoài ra, bạn nên điều chỉnh khoảng thời gian sau mỗi lần tương tác mail trong mục Get New mail cho phù hợp.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/24/Zimbra-Desktop-3.jpg
Sau khi hoàn thành việc khai báo, bảng Account Setup sẽ hiện ra. Để chỉnh sửa, khai báo lại thông tin hay xóa bỏ một tài khoản vừa lập, bạn bấm vào tên tài khoản đó. Nếu không, hãy chọn Go to Yahoo! Zimbra Desktop để YZD chuyển đến giao diện làm việc chính. Từ giao diện chính của YZD, bạn có thể quay lại bảng cài đặt này bằng cách bấm chọn Account Setup phía trên bên phải.
Sử dụng YZD
Với mỗi theme, YZD sẽ có cách bố trí các cửa sổ làm việc và menu khác nhau đôi chút. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn theme Yahoo! mặc định của YZD.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/24/Zimbra-Desktop-4.jpg
YZD cung cấp các chức năng giúp bạn xử lý công việc thông qua bảy thẻ cơ bản, và phía dưới các thẻ này là khung thao tác chính với các menu lệnh tương ứng cho từng thẻ.
- Thẻ Mail: Tương tác với các chức năng đọc thư, phân loại, chỉnh sửa và soạn thảo thư mới. Thư được gửi đi sẽ lưu vào mục Outbox và được gửi trong lần kết nối tiếp theo.
- Thẻ Contact: Giúp bạn quản lý danh sách bạn bè thường xuyên giao tiếp. Ở bản Beta 3, chức năng này hiện chưa tương tác được với các webmail, vì thế khi thêm các thành phần mới ở đây thì trên webmail cũng sẽ không được cập nhật, và ngược lại.
- Thẻ Calendar: Đây là tính năng lên lịch cho công việc, hoạt động cũng như sinh hoạt hàng ngày của bạn. Với tính năng này, YZD có hỗ trợ các chuẩn iCal của Apple và Outlook trong Windows. Để thêm vào một sự kiện mới, bạn chọn New và điền đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan tới sự kiện đó. YZD sẽ nhắc nhở bạn trước khi diễn ra sự kiện đó theo như thời gian bạn chọn.
- Thẻ Task: Sắp xếp, lên danh sách kế hoạch cần thực hiện và giúp chúng ta theo dõi tiến trình hoạt động của công việc đó, độ ưu tiên và khối lượng hoàn thành của công việc.
- Thẻ Documents: Chức năng này giúp người dùng soạn thảo dễ dàng các tài liệu văn bản hoặc bảng tính. Ngoài ra, nó còn giúp bạn in trực tiếp văn bản vừa soạn hoặc gửi cho các địa chỉ email khác.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/24/Zimbra-Desktop-5.jpg
- Thẻ Briefcase: Qua thẻ này, Zimbra cho phép người dùng lưu dữ liệu lên máy chủ và truy xuất trực tiếp dù bạn đang online hay offline. Nhờ đó, thay vì giữ lại các tập tin đính kèm trong thư điện tử, bạn có thể chuyển chúng vào trong Zimbra Briefcase để dễ dàng sử dụng ở bất kỳ đâu, chỉ cần nơi đó có YZD.
- Thẻ Options: Đây là thẻ chứa các chức năng chỉnh sửa nâng cao cho YZD. Qua đây, bạn có thể thay đổi theme, ngôn ngữ cho YZD (thẻ Global), quy định cách hiện thị cho các email (thẻ Mail), quy định chữ ký cho mail gửi đi (thẻ Signatures), thiết đặt bộ lọc thư (thẻ MailFilter) hay thay đổi các phím tắt của YZD (thẻ Shortcuts) và một số tính năng nữa đang chờ bạn khám phá.
Nếu đang sử dụng Internet theo dung lượng băng thông thì bạn không nên sử dụng YZD, bởi nó làm việc theo nguyên tắc tải trực tiếp các email, các tệp tin đính kèm có trong hộp thư về và hiển thị chúng trên nền YZD.
Theo VietNamNet
secret-ami
01-09-2008, 07:32 PM
Đĩa Hiren’s (hay còn gọi là Hiren’s Boot CD) có nhiều tính năng rất hữu ích như: diệt virus, kiểm tra phần cứng, phân vùng đĩa cứng, phục hồi dữ liệu,… nên rất được nhiều người ưa chuộng.
Tuy nhiên, do có quá nhiều tính năng mà không phải tính năng nào bạn đọc cũng có thể dễ dàng sử dụng. Vì thế việc dùng thử nghiệm đĩa Hiren’s trên máy ảo (với VMWare, Virtual PC hay một chương trình giả lập nào đó tạo ra) trước khi ứng dụng thực tế cũng là một giải pháp được nhiều người quan tâm. Ngoài ra, việc dùng Hiren’s Boot CD được trên máy ảo còn giúp cho người dùng làm rất nhiều việc khác nhau trên nền DOS như: thử nghiệm chương trình ứng dụng, chạy thử lệnh Dos, chụp hình ảnh các ứng dụng trên Hiren’s ở chế độ DOS để làm tài liệu hướng dẫn sử dụng…
Vấn đề đặt ra là: làm thế nào để dùng được đĩa Hiren’s trên máy ảo, vì nếu bạn khởi động máy ảo với đĩa Hiren’s một cách bình thường như dùng với máy thật thì sẽ bị báo lỗi và không chạy được các ứng dụng do không nhận dạng được ổ CDROM dẫn đến thiếu các File để chạy. Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể thực hiện như sau:
Bước 1: đặt đĩa Hiren’s vào ổ đĩa và cấu hình Bios cho hệ thống máy ảo khởi động với ổ CD đầu tiên (thao tác trên máy ảo giống hệt như trên máy thật) hoặc dùng đĩa Hiren’s tạo thành File *.Iso và cho máy ảo khởi động với tùy chọn là “Use ISO Image”.
Bước 2: thực hiện các bước khởi động cho máy ảo để vào chế độ Dos từ đĩa Hiren’s theo trình tự hướng dẫn để hệ thống “thấy” được ổ CDROM. Menu Hiren’s lúc đầu như sau:
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-1.jpg
Chọn mục Menu số 9 (Next) rồi nhấn phím Enter để qua Menu khác.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-2.jpg
Chọn mục Menu số 7 (Dos…) rồi nhấn phím Enter để qua Menu khác.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-3.jpg
Chọn Menu số 8 (Dos) rồi nhấn phím Enter để tiếp tục. Lưu ý tới lúc này Hiren’s sẽ bật 1 Menu nhỏ màu trắng, bạn phải thao tác nhanh trên Menu này (nếu không Hiren’s sẽ chọn theo mặc định) bằng cách di chuyển xuống mục chọn: TSHCDDRV rồi nhấn phím Enter. (Trường hợp không thành công bạn có thể thử lại với tùy chọn khác cho bước này, hãy thử với GCDROM, ATAPICD,..)
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-4.jpg
Màn hình tiếp theo sẽ có dạng như sau:
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-5.jpg
Tiếp theo, bạn chọn Yes rồi nhấn phím Enter để yêu cầu Load UDVD.SYS
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-6.jpg
Tiếp theo, bạn chọn Yes rồi nhấn phím Enter để yêu cầu Load EXTCD.SYS
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-7.jpg
Tiếp theo, bạn chọn Yes rồi nhấn phím Enter để yêu cầu Load ATAPICD.SYS
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-8.jpg
Tiếp theo, bạn chọn No rồi nhấn phím Enter để không cho Load SCSI Driver (đơn giản là đa số ổ CDRom dùng chuẩn IDE nên bạn không cần load, vì nếu load sẽ báo lỗi và chờ rất lâu).
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-9.jpg
Tiếp theo, bạn chọn Yes rồi nhấn phím Enter để Load Standard CDROM Driver
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-10.jpg
Nhìn lên màn hình Dos bạn thấy các dòng thông báo đã nạp CD thành công, và thấy có ổ CDROM. Tới đây có thể xem như bạn đã thành công trong việc khởi động máy ảo bằng đĩa Hiren’s. Các bước còn lại chỉ là việc bạn chạy các ứng dụng như thế nào mà thôi. Để chạy các ứng dụng trên đĩa Hiren’s bạn vào Menu bằng cách gõ chữ M (Type M for Menu) rồi nhấn phím Enter. Menu của hiren’s có dạng như sau:
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-11.jpg
Việc còn lại của bạn chỉ là việc chọn ứng dụng cần chạy mà thôi. Ví dụ: Vnet chạy ứng dụng Ghost sẽ như sau:
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-12.jpg
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-13.jpg
Chạy ứng dụng V Comander
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/25/HirensBoot-14.jpg
Chạy ứng dụng Disk Manager
Và nhiều ứng dụng khác nữa. Tuy nhiên, không phải ứng dụng nào cũng chạy được trong chế độ này trên máy ảo (do giả lập phần cứng không phù hợp). Vì thế, khi dùng sẽ gặp 1 số ứng dụng có thể chạy không được như: Partition Magic, Chương trình test Ram,… Ngoài ra có 1 số bước chạy hơi chậm, vì thế bạn nên kiên nhẫn chờ 1 tí.
Chúc các bạn thành công!
Theo Vnet.sky.vn (vnetvn@yahoo.com)
secret-ami
01-09-2008, 07:33 PM
Thử tượng tượng laptop của bạn bị đánh cắp. Bỏ qua giả thiết là bạn sẽ không còn laptop để có thể đọc được bài viết này, và thay vào đó đang cố nghĩ cách làm thế nào để lần tìm ra dấu vết nó.
Hiện tại có một số dịch vụ, như LoJach, được thiết kế để giúp tìm ra các laptop bị trộm nhờ xác định địa chỉ IP nơi chúng được sử dụng và qua một vài phương thức tiếp cận khác.
Tuy nhiên, theo một nhóm các nhà khoa học về máy tính tại trường đại học Washington, giá bạn phải trả cho dịch vụ này là việc mất đi sự riêng tư cũng như sự tín nhiệm vào một bên thứ 3.
Đó là lý do nhóm này đã đi đến với giải pháp thứ 2 của mình gọi là Adeona, tên của một thần bảo vệ La Mã.
Ý tưởng đằng sau Adeona, theo Tadayoshi Kohno và Gabriel Maganis, người đã có một buổi nói chuyện về dự án này tại hội nghị Gnomedex thứ 7 vừa qua, là tạo ra một giải pháp bảo vệ máy tính của người sử dụng không dựa vào các phần mềm có đăng ký bản quyền cũng chư các máy chủ tập trung của các công ty cung cấp các loại phần mềm đó.
http://www.quantrimang.com/photos/image/082008/27/laptop-theft.jpg Laptop là một trong nhữngmục tiêu được giới đạo chích ưa thích vì dễ vận chuyển và tiêu thụ. Ảnh: Wordpress.
Adeona, theo họ, là hệ thống lần dấu laptop sử dụng nguồn mở, miễn phí đầu tiên trên thế giới, và là hệ thống có thể được cài đặt bởi chính người sử dụng, không cần phải có một công ty trung gian.
Nhóm này cũng đang phát triển một phiên bản của phần mềm này cho iPhones, tuy nhiên nó vẫn chưa hoàn